Bỏ qua, tới nội dung chính
BazifuBazifu

Thập Nhị Trực Là Gì? Mười Hai Trực Luân Phiên Theo Ngày

Cập nhật 2 phút đọcThư viện kiến thức Bát tự - Tử vi

Thập nhị Trực là mười hai trạng thái luân phiên theo từng ngày: Kiến, Trừ, Mãn, Bình, Định, Chấp, Phá, Nguy, Thành, Thu, Khai, Bế.

Cách tính

Trực của một ngày phụ thuộc vào chi tháng và chi ngày. Ngày có chi trùng chi tháng thì là Trực Kiến, rồi các ngày sau lần lượt theo thứ tự trên.

Vì tính theo tiết khí nên đầu mỗi tháng có một ngày lặp Trực — đây là điểm khiến chu kỳ không đều tuyệt đối.

Bảng mười hai Trực

Trực Loại Nghĩa Hợp làm
Kiến Bình Dựng lập, khởi đầu Khởi sự nhỏ, xuất hành
Trừ Cát Quét bỏ cái cũ Dọn dẹp, chữa bệnh, giải trừ
Mãn Cát Đầy đặn, viên mãn Mua sắm, tích trữ, cầu tài
Bình Bình Bằng phẳng, ổn định Việc thường ngày, hòa giải
Định Cát Yên định, chốt lại Ký kết, nhập trạch, đính ước
Chấp Bình Nắm giữ, chấp hành Sửa chữa, giữ gìn
Phá Hung Phá vỡ, hao tán Chỉ hợp dỡ bỏ
Nguy Hung Nguy hiểm, chông chênh Kỵ việc lớn
Thành Kiết Thành tựu, viên thành Rất tốt cho hầu hết việc trọng đại
Thu Bình Thu về, gom lại Thu nợ, mua tài sản
Khai Kiết Mở mang, khai thông Khai trương, nhập trạch, động thổ
Bế Hung Đóng lại, bế tắc Chỉ hợp lấp bịt, kết thúc

Hai Trực tốt nhất và ba Trực nên tránh

Thành và Khai là hai Trực xếp loại Kiết — tốt cho hầu hết việc trọng đại.

Phá, Nguy, Bế là ba Trực Hung — nên tránh cho việc lớn.

Trực chỉ là một lớp

Đây là điều quan trọng nhất cần nhớ. Một ngày Trực Thành mà lại xung với chi tuổi gia chủ thì vẫn nên loại. Ngược lại, ngày Trực Bình bình thường nhưng hợp tuổi và hợp việc thì lại dùng được.

Chọn ngày phải ghép đủ bốn lớp: Trực và Sao, việc định làm, tuổi người làm, và giờ trong ngày.

Đọc tiếp từng Trực

Kiến · Trừ · Mãn · Bình · Định · Chấp · Phá · Nguy · Thành · Thu · Khai · Bế

Liên quan: Trạch cát là gì · Nhị thập bát tú


Hỏi chatbot Bazifu *”trực Khai là gì”* hoặc *”ngày mai trực gì”*.

Đọc tiếp

© 2026 Bazifu