Việc nên làm và không nên làm trong ngày – Cập nhật hàng ngày
Căn cứ Thập Nhị Trực và Nhị Thập Bát Tú chúng ta có thể tính toán biết được việc nên làm và không nên làm trong ngày
Việc nên làm và không nên làm hôm nay
✔ NÊN LÀM: không có việc nào đặc biệt hợp — ngày bình thường, việc nhỏ vẫn làm được.
✘ KHÔNG NÊN LÀM: động thổ, nhập trạch, khai trương, xuất hành, sửa chữa, mua tài sản, ký hợp đồng.
Căn cứ: 12 TRỰC (Kiến, Trừ, Mãn, Bình, Định, Chấp, Phá, Nguy, Thành, Thu, Khai, Bế) chỉ tính chất công việc hợp trong ngày; 28 TÚ (Nhị thập bát tú) là sao chiếu ngày, quyết định cát hung chung.
Muốn xem kỹ cả điểm số, giờ hoàng đạo và các sao trong ngày, hỏi "ngày 6/9/2026 ngày tốt hay xấu".
Việc nên làm và không nên làm ngày mai
✔ NÊN LÀM: xuất hành.
✘ KHÔNG NÊN LÀM: động thổ, sửa chữa, ký hợp đồng.
Căn cứ: 12 TRỰC (Kiến, Trừ, Mãn, Bình, Định, Chấp, Phá, Nguy, Thành, Thu, Khai, Bế) chỉ tính chất công việc hợp trong ngày; 28 TÚ (Nhị thập bát tú) là sao chiếu ngày, quyết định cát hung chung.
Muốn xem kỹ cả điểm số, giờ hoàng đạo và các sao trong ngày, hỏi "ngày 7/9/2026 ngày tốt hay xấu".
12 Trực hay Thập Nhị Trực là gì?
12 Trực hay Thập Nhị Trực là một hệ thống dùng trong lịch pháp cổ để xem tính chất tốt – xấu của từng ngày, từ đó tham khảo ngày phù hợp cho các công việc như cưới hỏi, khai trương, động thổ, xuất hành, chữa bệnh…
Mỗi ngày được gán một trong 12 trạng thái gọi là “Trực”:
| STT | 12 Trực | Ý nghĩa khái quát |
|---|---|---|
| 1 | Trực Kiến | Khởi đầu, xây dựng |
| 2 | Trực Trừ | Loại bỏ, giải trừ |
| 3 | Trực Mãn | Đầy đủ, viên mãn |
| 4 | Trực Bình | Bình ổn, cân bằng |
| 5 | Trực Định | Ổn định, xác lập |
| 6 | Trực Chấp | Giữ gìn, cố thủ |
| 7 | Trực Phá | Phá bỏ, thay đổi |
| 8 | Trực Nguy | Nguy hiểm, bất ổn |
| 9 | Trực Thành | Thành tựu, hoàn thành |
| 10 | Trực Thu | Thu nhận, thu hoạch |
| 11 | Trực Khai | Mở ra, khởi thông |
| 12 | Trực Bế | Đóng lại, bế tắc |
28 Tú hay Nhị Thập Bát Tú là gì?
28 Tú, còn gọi là Nhị Thập Bát Tú, là hệ thống gồm 28 chòm sao trên đường vận hành biểu kiến của Mặt Trăng trong thiên văn và lịch pháp cổ phương Đông.
Người xưa chia đường đi của Mặt Trăng thành 28 khu vực, mỗi khu vực tương ứng với một “Tú” hay “Tinh tú”. Dựa vào Tú của ngày, người ta tham khảo tính chất và sự phù hợp của ngày đối với các công việc khác nhau.
Danh sách 28 Tú
28 Tú thường được chia thành 4 phương, mỗi phương gồm 7 Tú:
| Phương | 7 Tú |
|---|---|
| Đông | Giác, Cang, Đê, Phòng, Tâm, Vĩ, Cơ |
| Bắc | Đẩu, Ngưu, Nữ, Hư, Nguy, Thất, Bích |
| Tây | Khuê, Lâu, Vị, Mão, Tất, Chủy, Sâm |
| Nam | Tỉnh, Quỷ, Liễu, Tinh, Trương, Dực, Chẩn |
Đọc tiếp
-
Thư viện Bát tự - Tử vi daily
Hướng xuất hành đón Tài Thần và Hỷ Thần – Cập nhật hàng ngày
Hướng xuất hành trong ngày là một nét văn hóa truyền thống mang ý nghĩa phong thủy của người Á…
-
Thư viện Bát tự - Tử vi daily
Mặc trang phục gì trong ngày hợp phong thủy – Cập nhật hàng ngày
Mặc trang phục theo ngũ hành ngày giúp tăng vượng khí, công việc dễ thành công, dễ gặp may
-
Thư viện Bát tự - Tử vi daily
Con giáp vượng đào hoa trong ngày – Cập nhật hàng ngày
1- Con giáp vượng đào hoa hôm nay: 2- Con giáp vượng đào hoa ngày mai: