Cung Mệnh Trong Bát Tự: Trụ Thứ Năm Bổ Trợ
Cung Mệnh là một cặp can chi phụ, tính từ tháng sinh và giờ sinh. Nó không nằm trong bốn trụ mà được thêm vào như một trụ thứ năm bổ trợ.
Cách tính
Cung Mệnh suy từ chi tháng (theo tiết khí) kết hợp với chi giờ, rồi gán can theo phép độn tương tự như khi lập trụ.
Đây là chỗ các sách không hoàn toàn thống nhất — có vài cách tính cho ra kết quả khác nhau. Vì vậy nên dùng công cụ lập lá số của một nguồn nhất quán, và biết rằng con số này có thể khác giữa các trang.
Ý nghĩa
Cung Mệnh được cho là phản ánh xu hướng bên trong — điều mình thật sự hướng tới, khác với biểu hiện ra ngoài của Nhật chủ.
Có cách nói ví von: Nhật chủ là con người bạn thể hiện, Cung Mệnh là con người bạn nghiêng về.
Người ta cũng dùng nó để bổ sung khi hai trụ Ngày và Tháng chưa đủ cho một kết luận rõ.
Mức độ quan trọng
Nhẹ. Cung Mệnh thuộc nhóm bổ trợ, không tham gia vào cân vượng suy hay xác định cách cục.
Nhiều phái Tử Bình hiện đại bỏ hẳn không xét, cho rằng nó thuộc hệ thống khác được ghép vào. Một số phái vẫn dùng như một lớp tham chiếu.
Nếu bạn thấy hai bản luận nhắc tới Cung Mệnh khác nhau, phần lớn là do khác cách tính chứ không phải ai đó sai.
Cách dùng hợp lý
Coi Cung Mệnh như một gợi ý phụ, không phải căn cứ. Chốt kết luận từ bốn trụ chính, dụng thần và cách cục trước.
Đọc tiếp
Bốn cung vị trong Bát Tự · Thai Nguyên · Thân Cung · Nhật Chủ là gì
Đọc tiếp
-
Thư viện kiến thức Bát tự - Tử vi
Ý nghĩa của 12 Địa chi theo thứ tự sinh trưởng của vạn vật
Địa chi gồm Tý, Sửu, Dần, Mão, Thìn, Tỵ, Ngọ, Mùi, Thân, Dậu, Tuất, Hợi. Tương tự như Thiên can,…
-
Thư viện kiến thức Bát tự - Tử vi
Xem Bát Tự cho con định hướng tương lai: Khám phá năng khiếu và tiềm năng của trẻ
Mỗi đứa trẻ đều có những đặc điểm tính cách, sở trường và cách tiếp nhận kiến thức khác nhau.…
-
Thư viện kiến thức Bát tự - Tử vi
Ý nghĩa của 10 Thiên can theo thứ tự sinh trưởng của vạn vật
Thiên can gồm Giáp, Ất, Bính, Đinh, Mậu, Kỷ, Canh, Tân, Nhâm, Quý. Theo thứ tự thuận, Thiên can thể…