Hình, Xung Và Hại, Phá Khác Nhau Thế Nào?
Bảng so sánh
| Hình, Xung | Hại, Phá | |
|---|---|---|
| Định nghĩa | Xung: đối đầu trực diện · Hình: trói buộc dây dưa | Hại: hại ngầm gián tiếp · Phá: rạn nứt nhẹ |
| Ý nghĩa | Xung mạnh nhất, hình gây vướng mắc kéo dài | Hại khó nhận, phá nhẹ nhất |
| Đặc điểm | Hai loại nặng | Hai loại nhẹ |
Giải thích
Bốn kiểu nghịch giữa các Địa Chi, xếp theo mức độ:
| Loại | Tính chất | Mức |
|---|---|---|
| Xung | Đối đầu, biến động rõ rệt, dứt khoát | Nặng nhất |
| Hình | Trói buộc, dây dưa, kiện tụng, bệnh dai | Nặng |
| Hại | Ngầm, bị phản bội, mất mát không rõ nguyên do | Nhẹ |
| Phá | Rạn nứt nhỏ, kế hoạch dở dang | Nhẹ nhất |
Cách nhớ gọn: xung là đập vỡ, hình là trói buộc, hại là bào mòn, phá là làm sứt một góc.
Nguyên tắc quan trọng nhất: cả bốn loại đều không tự động là xấu. Xung vào chỗ kỵ thần thì phá đi cái đang cản mình — hóa hay. Phải xét hành ở chỗ ấy là dụng hay kỵ trước khi kết luận.
Đọc tiếp
Những khái niệm Bát Tự hay bị nhầm lẫn · Thập Thần là gì · Dụng thần là gì · Vượng suy trong Bát Tự
Lập lá số để xem hai khái niệm này trong lá số của bạn.
Đọc tiếp
-
Thư viện kiến thức Bát tự - Tử vi
Ý nghĩa của 12 Địa chi theo thứ tự sinh trưởng của vạn vật
Địa chi gồm Tý, Sửu, Dần, Mão, Thìn, Tỵ, Ngọ, Mùi, Thân, Dậu, Tuất, Hợi. Tương tự như Thiên can,…
-
Thư viện kiến thức Bát tự - Tử vi
Xem Bát Tự cho con định hướng tương lai: Khám phá năng khiếu và tiềm năng của trẻ
Mỗi đứa trẻ đều có những đặc điểm tính cách, sở trường và cách tiếp nhận kiến thức khác nhau.…
-
Thư viện kiến thức Bát tự - Tử vi
Ý nghĩa của 10 Thiên can theo thứ tự sinh trưởng của vạn vật
Thiên can gồm Giáp, Ất, Bính, Đinh, Mậu, Kỷ, Canh, Tân, Nhâm, Quý. Theo thứ tự thuận, Thiên can thể…