Kình Dương (Dương Nhận): Cách An Và Ý Nghĩa
Kình Dương (Dương Nhận) là thần sát thuộc loại Hai mặt — mạnh mà nguy. An theo can ngày, chỉ xét can dương.
Cách an
| Can ngày | Kình Dương tại |
|---|---|
| Giáp | Mão |
| Bính, Mậu | Ngọ |
| Canh | Dậu |
| Nhâm | Tý |
Ý nghĩa
Chủ sức mạnh, gan dạ, quyết liệt. Cũng chủ tổn thương, tai nạn, tranh chấp nếu không có gì chế ngự.
Lưu ý
Kình Dương chính là chi Đế Vượng của can dương — nơi khí thịnh tới cực điểm. Chữ “nhận” nghĩa là lưỡi dao: quá đầy thì tràn, quá sắc thì cắt cả tay mình.
Cần Quan Sát chế ngự thì thành bản lĩnh; thiếu chế thì thành cực đoan. Thân nhược có Kình Dương lại là chỗ dựa quý.
Nếu Kình Dương nằm ở nguyệt lệnh thì lập thành Dương Nhận Cách. Với can âm, các sách có cách xét khác và lực nhẹ hơn nhiều.
Nhớ nguyên tắc chung
Thần sát nằm ở chỗ dụng thần thì tăng cái tốt; nằm ở chỗ kỵ thần thì tăng cái xấu — hoặc ngược lại với sao hung. Bản thân ngôi sao không quyết định gì; phải xét cùng vượng suy và dụng thần.
Đọc tiếp
Thần sát là gì · Cách đọc thần sát cho đúng mức · Dụng thần là gì · Vòng Trường Sinh là gì
Lập lá số để xem lá số bạn có sao này không.
Đọc tiếp
-
Thư viện kiến thức Bát tự - Tử vi
Ý nghĩa của 12 Địa chi theo thứ tự sinh trưởng của vạn vật
Địa chi gồm Tý, Sửu, Dần, Mão, Thìn, Tỵ, Ngọ, Mùi, Thân, Dậu, Tuất, Hợi. Tương tự như Thiên can,…
-
Thư viện kiến thức Bát tự - Tử vi
Xem Bát Tự cho con định hướng tương lai: Khám phá năng khiếu và tiềm năng của trẻ
Mỗi đứa trẻ đều có những đặc điểm tính cách, sở trường và cách tiếp nhận kiến thức khác nhau.…
-
Thư viện kiến thức Bát tự - Tử vi
Ý nghĩa của 10 Thiên can theo thứ tự sinh trưởng của vạn vật
Thiên can gồm Giáp, Ất, Bính, Đinh, Mậu, Kỷ, Canh, Tân, Nhâm, Quý. Theo thứ tự thuận, Thiên can thể…