Nạp Âm Thạch Lựu Mộc: Cây thạch lựu
Thạch Lựu Mộc là một trong ba mươi nạp âm của Lục thập hoa giáp, thuộc hành Mộc. Tên gọi nghĩa là *cây thạch lựu*.
Cặp can chi và năm sinh
| Cặp can chi | Năm sinh tương ứng |
|---|---|
| Canh Thân | 1980, 2040 |
| Tân Dậu | 1981, 2041 |
Hình tượng
Cây lựu ra hoa đỏ rực giữa mùa hè, quả nhiều hạt. Cứng cáp, chịu được nắng gắt, khác hẳn cây mềm yếu.
Tính chất thường được gán
Bền bỉ, chịu được nghịch cảnh, càng khắc nghiệt càng ra hoa. Kết quả thường nhiều và đến cùng lúc.
Cách dùng cho đúng
Nạp âm là hệ quy chiếu riêng, dùng nhiều khi xem hợp tuổi và chọn ngày theo lối dân gian. Nó KHÔNG phải hành của Nhật chủ mà môn Bát Tự dùng để luận lá số.
Nói cách khác: bạn có thể “mệnh Thạch Lựu Mộc” theo nạp âm năm sinh, nhưng trong Bát Tự lại là mệnh hành khác hẳn — tùy can ngày của bạn.
Khi chọn màu, hướng hay nghề, hãy theo dụng thần của lá số. Nạp âm chỉ nên dùng đúng chỗ của nó.
Đọc tiếp
Nạp âm là gì · Lục thập hoa giáp · Nạp âm và Nhật chủ khác nhau thế nào · Hành Mộc
Lập lá số để biết mệnh thật của bạn theo Nhật chủ.
Đọc tiếp
-
Thư viện kiến thức Bát tự - Tử vi
Ý nghĩa của 12 Địa chi theo thứ tự sinh trưởng của vạn vật
Địa chi gồm Tý, Sửu, Dần, Mão, Thìn, Tỵ, Ngọ, Mùi, Thân, Dậu, Tuất, Hợi. Tương tự như Thiên can,…
-
Thư viện kiến thức Bát tự - Tử vi
Xem Bát Tự cho con định hướng tương lai: Khám phá năng khiếu và tiềm năng của trẻ
Mỗi đứa trẻ đều có những đặc điểm tính cách, sở trường và cách tiếp nhận kiến thức khác nhau.…
-
Thư viện kiến thức Bát tự - Tử vi
Ý nghĩa của 10 Thiên can theo thứ tự sinh trưởng của vạn vật
Thiên can gồm Giáp, Ất, Bính, Đinh, Mậu, Kỷ, Canh, Tân, Nhâm, Quý. Theo thứ tự thuận, Thiên can thể…