Nạp Âm Thiên Thượng Hỏa: Lửa trên trời
Thiên Thượng Hỏa là một trong ba mươi nạp âm của Lục thập hoa giáp, thuộc hành Hỏa. Tên gọi nghĩa là *lửa trên trời*.
Cặp can chi và năm sinh
| Cặp can chi | Năm sinh tương ứng |
|---|---|
| Mậu Ngọ | 1978, 2038 |
| Kỷ Mùi | 1979, 2039 |
Hình tượng
Mặt trời giữa trời cao — nguồn sáng lớn nhất, chiếu khắp không sót chỗ nào. Loại Hỏa mạnh nhất trong ba mươi nạp âm.
Tính chất thường được gán
Hào phóng, quang minh, có sức ảnh hưởng lớn. Khó giấu điều gì và cũng không thích giấu.
Cách dùng cho đúng
Nạp âm là hệ quy chiếu riêng, dùng nhiều khi xem hợp tuổi và chọn ngày theo lối dân gian. Nó KHÔNG phải hành của Nhật chủ mà môn Bát Tự dùng để luận lá số.
Nói cách khác: bạn có thể “mệnh Thiên Thượng Hỏa” theo nạp âm năm sinh, nhưng trong Bát Tự lại là mệnh hành khác hẳn — tùy can ngày của bạn.
Khi chọn màu, hướng hay nghề, hãy theo dụng thần của lá số. Nạp âm chỉ nên dùng đúng chỗ của nó.
Đọc tiếp
Nạp âm là gì · Lục thập hoa giáp · Nạp âm và Nhật chủ khác nhau thế nào · Hành Hỏa
Lập lá số để biết mệnh thật của bạn theo Nhật chủ.
Đọc tiếp
-
Thư viện kiến thức Bát tự - Tử vi
Ý nghĩa của 12 Địa chi theo thứ tự sinh trưởng của vạn vật
Địa chi gồm Tý, Sửu, Dần, Mão, Thìn, Tỵ, Ngọ, Mùi, Thân, Dậu, Tuất, Hợi. Tương tự như Thiên can,…
-
Thư viện kiến thức Bát tự - Tử vi
Xem Bát Tự cho con định hướng tương lai: Khám phá năng khiếu và tiềm năng của trẻ
Mỗi đứa trẻ đều có những đặc điểm tính cách, sở trường và cách tiếp nhận kiến thức khác nhau.…
-
Thư viện kiến thức Bát tự - Tử vi
Ý nghĩa của 10 Thiên can theo thứ tự sinh trưởng của vạn vật
Thiên can gồm Giáp, Ất, Bính, Đinh, Mậu, Kỷ, Canh, Tân, Nhâm, Quý. Theo thứ tự thuận, Thiên can thể…