Ngũ Hành Và Màu Sắc: Bảng Màu Và Cách Dùng Đúng
Mỗi hành ứng với một nhóm màu. Đây là ứng dụng phổ biến nhất của ngũ hành trong đời sống, và cũng là chỗ bị dùng sai nhiều nhất.
Bảng màu
| Hành | Màu chính | Màu mở rộng |
|---|---|---|
| Mộc | Xanh lá | Xanh lục, xanh nõn chuối |
| Hỏa | Đỏ | Cam, hồng, tím |
| Thổ | Vàng | Nâu đất, be, vàng đất |
| Kim | Trắng | Xám, bạc, ánh kim |
| Thủy | Đen | Xanh dương đậm, xanh navy |
Chọn màu theo dụng thần, không theo mệnh
Đây là điểm quan trọng nhất và cũng là lỗi phổ biến nhất.
Rất nhiều người nghĩ “tôi mệnh Hỏa thì dùng màu đỏ”. Sai. Màu nên chọn theo dụng thần — hành mà lá số bạn đang thiếu và cần bổ sung — chứ không theo hành của Nhật chủ.
Người mệnh Hỏa mà thân đã quá vượng thì dùng thêm màu đỏ chỉ làm nặng thêm cái đang thừa. Trường hợp ấy có khi lại cần màu đen hoặc trắng.
Muốn biết dụng thần của mình thì phải lập lá số và cân vượng suy — không có bảng tra sẵn theo tuổi hay theo mệnh.
Còn “mệnh Hải Trung Kim” thì sao
Đây là nạp âm — một hệ quy chiếu khác, dùng nhiều khi xem tuổi và chọn ngày. Nó không phải hành của Nhật chủ mà Bát Tự dùng để luận.
Chọn màu theo nạp âm là cách làm dân gian, đơn giản nhưng thô. Nếu đã lập được lá số đầy đủ thì nên theo dụng thần.
Dùng màu ở đâu cho hiệu quả
Nguyên tắc: càng tiếp xúc thường xuyên càng có tác dụng.
- Quần áo mặc hằng ngày — dễ nhất, hiệu quả nhất.
- Màu xe, màu ví, ốp điện thoại.
- Sơn tường phòng làm việc, phòng ngủ.
- Vật dụng hay cầm nắm.
Không cần đổi hết mọi thứ. Vài món dùng thường xuyên còn hơn cả căn nhà sơn đúng màu mà bạn ít ở.
Nói cho công bằng về hiệu quả
Màu sắc là biện pháp hỗ trợ nhẹ. Nó có hai tác dụng: bồi thêm hành đang thiếu theo lý thuyết ngũ hành, và tạo hiệu ứng tâm lý khiến bạn tự tin hơn.
Nhưng nó không thay được năng lực, nỗ lực và lựa chọn. Mặc áo hợp mệnh mà không làm gì thì vẫn không có kết quả.
Đọc tiếp
Ngũ hành và phương hướng · Dụng thần là gì · Chọn màu theo dụng thần · Nạp âm và Nhật chủ khác nhau thế nào
Lập lá số để biết dụng thần của bạn là hành nào, rồi mới chọn màu.
Đọc tiếp
-
Thư viện kiến thức Bát tự - Tử vi
Ý nghĩa của 12 Địa chi theo thứ tự sinh trưởng của vạn vật
Địa chi gồm Tý, Sửu, Dần, Mão, Thìn, Tỵ, Ngọ, Mùi, Thân, Dậu, Tuất, Hợi. Tương tự như Thiên can,…
-
Thư viện kiến thức Bát tự - Tử vi
Xem Bát Tự cho con định hướng tương lai: Khám phá năng khiếu và tiềm năng của trẻ
Mỗi đứa trẻ đều có những đặc điểm tính cách, sở trường và cách tiếp nhận kiến thức khác nhau.…
-
Thư viện kiến thức Bát tự - Tử vi
Ý nghĩa của 10 Thiên can theo thứ tự sinh trưởng của vạn vật
Thiên can gồm Giáp, Ất, Bính, Đinh, Mậu, Kỷ, Canh, Tân, Nhâm, Quý. Theo thứ tự thuận, Thiên can thể…