Bỏ qua, tới nội dung chính
Bazi for youBazi for you

Thiên Can Tương Khắc: Bảng Khắc Và Mức Độ Nặng Nhẹ

Cập nhật 2 phút đọcThư viện

Thiên Can tương khắc đi theo vòng khắc của ngũ hành: Mộc khắc Thổ, Thổ khắc Thủy, Thủy khắc Hỏa, Hỏa khắc Kim, Kim khắc Mộc.

Bảng khắc

Bên khắc Bên bị khắc
Giáp, Ất (Mộc) Mậu, Kỷ (Thổ)
Mậu, Kỷ (Thổ) Nhâm, Quý (Thủy)
Nhâm, Quý (Thủy) Bính, Đinh (Hỏa)
Bính, Đinh (Hỏa) Canh, Tân (Kim)
Canh, Tân (Kim) Giáp, Ất (Mộc)

Khắc cùng âm dương nặng hơn

Đây là điểm quan trọng mà bảng trên không thể hiện.

Cùng âm dương — như Giáp khắc Mậu (dương khắc dương), Canh khắc Giáp (dương khắc dương) — là đòn trực diện, không nể nang. Trong hệ Thập Thần, quan hệ này cho ra Thất Sát hoặc Thiên Tài, đều mang tính quyết liệt.

Khác âm dương — như Ất khắc Mậu — thì lực khắc dịu hơn, mang tính chế ước có chừng mực. Tương ứng với Chính Quan hoặc Chính Tài.

Cách nhớ: cùng phe âm dương thì đánh thẳng, khác phe thì còn nể nhau.

Khi hợp lấn át khắc

Một số cặp vừa có quan hệ khắc theo ngũ hành, vừa nằm trong Ngũ hợp. Ví dụ Giáp (Mộc) với Kỷ (Thổ): xét ngũ hành thì Mộc khắc Thổ, nhưng đây lại đúng là cặp hợp trung chính.

Trong trường hợp này hợp được xét trước. Hai can ràng vào nhau chứ không đánh nhau.

Điều tương tự xảy ra với Ất – Canh, Bính – Tân, Đinh – Nhâm, Mậu – Quý. Đó là lý do năm cặp Ngũ hợp đều là những cặp có quan hệ khắc theo ngũ hành mà lại hóa thành hợp.

Khắc là xấu hay tốt

Không có câu trả lời chung — tùy vào bên nào bị khắc.

Nếu kỵ thần bị khắc thì tốt: cái gây hại bị chế ngự.

Nếu dụng thần bị khắc thì dở: chỗ dựa của lá số bị đánh.

Còn nếu Nhật chủ bị khắc, mức độ tùy sức: thân vượng gặp khắc đúng mức thì thành người có bản lĩnh, thân nhược gặp khắc thì vất vả.

Đây là lý do câu “lá số tôi có Thất Sát, có nguy không” không trả lời được nếu chưa biết Nhật chủ mạnh hay yếu.

Đọc tiếp

Ngũ hợp Thiên Can · Ngũ hành tương khắc · Thất Sát · Can dương và can âm

Đọc tiếp

© 2026 Bazi for you