Tiết khí ca – Luận thiên địa can chi – Tử Bình
Tiết khí ca
Tháng giêng Lập Xuân tiết Vũ Thủy,
Tháng 2 Kinh Chập cùng Xuân Phân,
Tháng 3 Thanh minh cùng Cốc Vũ,
Tháng 4 Lập Hạ Tiểu Mãn phương,
Tháng 5 Mang Chủng cùng Hạ Chí,
Tháng 6 Tiểu Thử còn Đại Thử,
Tháng 7 Lập Thu còn Xử Thử,
Tháng 8 Bạch Lộ và Thu Phân,
Tháng 9 Hàn Lộ còn Sương Giáng,
Tháng 10 Lập Đông giương Tiểu Tuyết,
Tháng Tý Đại Tuyết tiết Đông Chí,
Tháng Sửu Tiểu Hàn vượng Đại Hàn.
Luận thiên địa can chi ám tàng tổng quyết
Lập Xuân nhớ 3 dụng Bính hỏa,
Còn lại Giáp mộc vượng đề cương.
Kinh Chập Ất mộc chưa dụng sự,
Xuân Phân Ất mộc đúng thích hợp.
Thanh Minh Ất mộc quản 10 ngày,
Sau đến 8 ngày phương Quý thủy.
Cốc Vũ trước 3 Mậu thổ thịnh,
Trong đó thổ vượng phải tiêu tường.
Lập Hạ lại về phục Mậu thổ,
Tiểu Mãn quá trưa Bính hỏa sáng.
Mang Chủng Kỷ thổ vừa thích hợp,
Dừng đúng 7 ngày hỏa giương cao.
Hạ Chí âm sinh lợi dương cực,
Bính Đinh hỏa vượng có chủ trương.
Tiểu Thử 10 ngày Đinh hỏa vượng,
Sau đến 3 ngày Ất mộc phương.
Kỷ thổ 3 ngày uy phong thịnh,
Đại Thử Kỷ thổ 10 ngày vàng.
Lập Thu 10 ngày Nhâm thủy lên,
Xử Thử 10 ngày Canh kim tốt.
Bạch Lộ 7 ngày Canh kim vượng,
8 ngày chỉ độc hành Tân kim.
Hàn Lộ 7 ngày Tân kim quản,
8 ngày Đinh hỏa lại hàng thủy.
Sương Giáng Kỷ thổ 15 ngày,
Trong đó tạp khí thủ không sao.
Lập Đông 7 ngày Quý thủy vượng,
Nhâm thủy 8 ngày chớ vội chảy.
Tiểu Tuyết 7 ngày Nhâm thủy mạnh,
8 ngày Giáp thủy còn hương thơm.
Đại Tuyết 7 ngày Nhâm thủy quản,
Đông Chí Quý thủy càng chảy mạnh.
Tiểu Hàn 7 ngày Quý thủy dưỡng,
8 ngày Tân kim tàng Sửu khố.
Đại Hàn 10 ngày Kỷ thổ thịnh,
Thuật giả nghiên cứu nên kĩ càng.
Đọc tiếp
-
Thư viện kiến thức Bát tự - Tử vi
Ý nghĩa của 12 Địa chi theo thứ tự sinh trưởng của vạn vật
Địa chi gồm Tý, Sửu, Dần, Mão, Thìn, Tỵ, Ngọ, Mùi, Thân, Dậu, Tuất, Hợi. Tương tự như Thiên can,…
-
Thư viện kiến thức Bát tự - Tử vi
Xem Bát Tự cho con định hướng tương lai: Khám phá năng khiếu và tiềm năng của trẻ
Mỗi đứa trẻ đều có những đặc điểm tính cách, sở trường và cách tiếp nhận kiến thức khác nhau.…
-
Thư viện kiến thức Bát tự - Tử vi
Ý nghĩa của 10 Thiên can theo thứ tự sinh trưởng của vạn vật
Thiên can gồm Giáp, Ất, Bính, Đinh, Mậu, Kỷ, Canh, Tân, Nhâm, Quý. Theo thứ tự thuận, Thiên can thể…