Tử vi ngày 24/10/2026 tuổi Ất Tỵ, Đinh Tỵ, Kỷ Tỵ, Tân Tỵ, Quý Tỵ
Lịch pháp ngày 24/10/2026
- Dương lịch: Thứ 7, 24/10/2026
- Âm lịch: 15/9/2026
- Ngày Tân Mùi — nạp âm Lộ Bàng Thổ, hành Thổ
- Trực Thu, sao Nữ
- Tiết khí: Sương Giáng
Ngày Tân Mùi với người tuổi Tỵ
Chi Mùi và chi Tỵ không xung không hợp — bình ổn.
Trực Thu chủ thu vào: hợp thu nợ, nhập hàng, cất giữ; kiêng khởi sự lớn. Sao Nữ chiếu ngày này.
Tuổi Ất Tỵ (sinh năm 1965)
Can Tân khắc can Ất — áp lực từ bên ngoài, nên giữ nhịp và tránh đối đầu. Xét theo thập thần, can ngày là Thất Sát của tuổi này.
Nạp âm ngày (Lộ Bàng Thổ) với nạp âm tuổi (Phú Đăng Hỏa): Nạp âm tuổi sinh cho nạp âm ngày — mình là người cho đi, nhớ giữ sức cho bản thân.
- Công việc: Áp lực dồn, có việc gấp hoặc bị thúc — chia nhỏ ra làm, tránh nhận thêm phần ngoài sức.
- Tài lộc: Dễ phát sinh chi phí ngoài kế hoạch; hôm nay hoãn khoản mua lớn.
- Tình duyên: Dễ căng thẳng vì chuyện nhỏ; khi mệt thì đừng bàn chuyện quan trọng.
Tuổi Đinh Tỵ (sinh năm 1977)
Can Đinh khắc can Tân — mình chủ động nắm việc, hợp để quyết đoán và thu về. Xét theo thập thần, can ngày là Thiên Tài của tuổi này.
Nạp âm ngày (Lộ Bàng Thổ) với nạp âm tuổi (Sa Trung Thổ): Nạp âm ngày cùng hành với nạp âm tuổi — hợp nhau nhưng cũng dễ giẫm chân, phân vai cho rõ.
- Công việc: Có cơ hội đến từ bên ngoài guồng quen thuộc — đáng thử, nhưng đừng bỏ dở việc đang làm.
- Tài lộc: Dễ có khoản thu bất ngờ, và cũng dễ chi ngay cho thứ không định trước; giữ lại một phần.
- Tình duyên: Dễ gặp người mới, không khí thoải mái — nhưng chưa nên vội đi tới đâu.
Tuổi Kỷ Tỵ (sinh năm 1989)
Can Kỷ sinh ra can Tân — phải bỏ công sức nhiều, dễ hao sức nếu ôm việc. Xét theo thập thần, can ngày là Thực Thần của tuổi này.
Nạp âm ngày (Lộ Bàng Thổ) với nạp âm tuổi (Đại Lâm Mộc): Nạp âm tuổi khắc nạp âm ngày — mình ở thế chủ động, hợp để quyết việc.
- Công việc: Đầu óc thoáng, hợp việc cần sáng tạo, viết lách, trình bày ý tưởng cho người khác nghe.
- Tài lộc: Có thể có khoản thu từ nghề tay trái hoặc việc mình thích làm; chưa lớn nhưng đều.
- Tình duyên: Vui vẻ, dễ gần — hợp hẹn cà phê, đi chơi nhẹ nhàng hơn là bàn chuyện nghiêm túc.
Tuổi Tân Tỵ (sinh năm 2001)
Can Tân cùng hành với can Tân — có bạn đồng hành nhưng cũng có người tranh phần. Xét theo thập thần, can ngày là Tỷ Kiên của tuổi này.
Nạp âm ngày (Lộ Bàng Thổ) với nạp âm tuổi (Bạch Lạp Kim): Nạp âm ngày sinh cho nạp âm tuổi — nền khí nâng đỡ, việc gì cũng đỡ tốn sức hơn.
- Công việc: Ngang vai ngang vế: việc hợp làm cùng đồng nghiệp, chia phần rõ ràng ngay từ đầu thì trôi.
- Tài lộc: Tiền vào tiền ra đều, phần lớn là khoản chung — nên tách bạch sổ chung và ví riêng.
- Tình duyên: Quan hệ bình đẳng, nói thẳng được; hợp gặp bạn cũ hơn là hẹn hò lãng mạn.
Tuổi Quý Tỵ (sinh năm 1953)
Can Tân của ngày SINH cho can Quý — được tiếp sức, người trên và hoàn cảnh nâng đỡ. Xét theo thập thần, can ngày là Thiên Ấn của tuổi này.
Nạp âm ngày (Lộ Bàng Thổ) với nạp âm tuổi (Trường Lưu Thủy): Nạp âm ngày khắc nạp âm tuổi — nền khí ép lại, nên làm ít mà chắc.
- Công việc: Nghĩ nhiều hơn làm — hợp nghiên cứu, rà soát, chuẩn bị; chưa hợp ra quyết định nhanh.
- Tài lộc: Tài chính cần tính kỹ, dễ chần chừ rồi lỡ dịp; đặt hạn cho mình khi cân nhắc.
- Tình duyên: Hơi khép mình, muốn ở một mình; đối phương có thể hiểu nhầm là lạnh nhạt.
Giờ tốt trong ngày
Dần 03:00–05:00 (Kim Quỹ), Mão 05:00–07:00 (Thiên Đức), Tỵ 09:00–11:00 (Ngọc Đường), Thân 15:00–17:00 (Tư Mệnh), Tuất 19:00–21:00 (Thanh Long), Hợi 21:00–23:00 (Minh Đường).
Đây là lớp xét theo tuổi, đúng chung cho người cùng hoa giáp. Muốn sát hơn thì cần lá số đầy đủ để xét theo dụng thần của riêng bạn.