Xem Hôn nhân Qua Bát Tự
Luận hôn nhân trong Bát Tự dựa trên: Cung Phu Thê (chi ngày), Tài tinh (nam) hoặc Quan tinh (nữ).
Xét những gì
Chi ngày là cung Phu Thê — chỗ ngồi của người bạn đời. Chi này mang hành dụng thần thì bạn đời hỗ trợ được.
Thần phối ngẫu: với nam là Chính Tài, với nữ là Chính Quan. Xét nó mạnh hay yếu, là dụng hay kỵ.
Xung, hình vào trụ Ngày — dấu hiệu quan hệ nhiều biến động.
Đào Hoa, Hồng Loan — lớp bổ trợ về duyên, mức nhẹ.
Các cấu hình thường gặp
Thần phối ngẫu là dụng thần, nằm ở chi ngày — cấu hình thuận nhất.
Thần phối ngẫu là kỵ thần — quan hệ tốn sức, dễ bất đồng về giá trị sống.
Quan Sát hỗn tạp với nữ mệnh — nhiều ràng buộc chồng chéo, khó dứt khoát.
Chi ngày bị xung — dễ xa cách, hay chuyển chỗ ở.
Giới hạn cần biết
Đây là mảng dễ gây tổn thương nhất nếu luận cẩu thả. Nói “hôn nhân khó bền” hay “khắc chồng” là kết luận không có căn cứ chắc mà lại tác động thật.
Cách đọc hợp lý: nêu xu hướng cần lưu ý — ví dụ dễ bất đồng khi cả hai đều muốn quyết — thay vì phán về kết cục.
Nhớ nguyên tắc chung
Lá số cho biết xu hướng và bối cảnh, không cho biết kết quả. Hoàn cảnh sống, nỗ lực và lựa chọn mới quyết định thành tựu sau cùng.
Đọc tiếp
Ứng dụng Bát Tự vào đời sống · Dụng thần là gì · Cách cục là gì · Bát Tự dự đoán được gì và không được gì
Lập lá số hoặc hỏi chatbot Bazifu về mảng này trong lá số của bạn.
Đọc tiếp
-
Thư viện kiến thức Bát tự - Tử vi
Ý nghĩa của 12 Địa chi theo thứ tự sinh trưởng của vạn vật
Địa chi gồm Tý, Sửu, Dần, Mão, Thìn, Tỵ, Ngọ, Mùi, Thân, Dậu, Tuất, Hợi. Tương tự như Thiên can,…
-
Thư viện kiến thức Bát tự - Tử vi
Xem Bát Tự cho con định hướng tương lai: Khám phá năng khiếu và tiềm năng của trẻ
Mỗi đứa trẻ đều có những đặc điểm tính cách, sở trường và cách tiếp nhận kiến thức khác nhau.…
-
Thư viện kiến thức Bát tự - Tử vi
Ý nghĩa của 10 Thiên can theo thứ tự sinh trưởng của vạn vật
Thiên can gồm Giáp, Ất, Bính, Đinh, Mậu, Kỷ, Canh, Tân, Nhâm, Quý. Theo thứ tự thuận, Thiên can thể…