Ý nghĩa của 12 Địa chi theo thứ tự sinh trưởng của vạn vật
Địa chi gồm Tý, Sửu, Dần, Mão, Thìn, Tỵ, Ngọ, Mùi, Thân, Dậu, Tuất, Hợi. Tương tự như Thiên can, thứ tự của 12 Địa chi hàm chứa quá trình phát triển của vạn vật, từ lúc hình thành, sinh trưởng, phồn thịnh cho đến khi suy vong và trở về với đất.

Hàm nghĩa của 12 Địa chi theo Quần Thư Khảo Dị
Theo nội dung trích dẫn trong Quần Thư Khảo Dị, mỗi Địa chi còn mang một hàm nghĩa riêng, phản ánh các giai đoạn vận động và biến đổi của vạn vật.
1. Tý – Nuôi dưỡng
“Tý” có nghĩa là nay, hiện tại, chỉ vạn vật bắt đầu được nuôi dưỡng.
2. Sửu – Kéo dài, tiếp nối
“Sửu” có nghĩa là cái núm, cái kéo lên, hàm ý sự tiếp tục manh nha và được kéo dài.
3. Dần – Di chuyển, dẫn dắt
“Dần” có nghĩa là di chuyển, dẫn dắt, giương lên, kéo ra; chỉ mầm sống tiếp tục phát triển và vươn dài khỏi mặt đất.
4. Mão – Vươn lên
“Mão” có nghĩa là mũ, chỉ vạn vật đội đất mà lên, bắt đầu vươn mình khỏi mặt đất.
5. Thìn – Chấn động, sinh trưởng
“Thìn” có nghĩa là chấn động, chỉ vạn vật trải qua sự chấn động mà sinh trưởng.
6. Tỵ – Thành hình
“Tỵ” có nghĩa là “đã”, hàm ý vạn vật đến giai đoạn này đã bắt đầu thành hình.
7. Ngọ – Lớn mạnh
“Ngọ” có nghĩa là khảm nghiệm, chỉ vạn vật lớn mạnh, cành lá phát triển dày đặc.
8. Mùi – Bắt đầu suy thoái
“Mùi” có nghĩa là mờ mịt, che giấu, chỉ âm khí bắt đầu sinh trưởng, vạn vật bắt đầu suy thoái, dần trở nên mông lung.
9. Thân – Hoàn thành
“Thân” có nghĩa là cơ thể, chỉ cơ thể của vạn vật bắt đầu hoàn thành, hình thể dần hoàn chỉnh.
10. Dậu – Thành thục
“Dậu” có nghĩa là già, chỉ vạn vật đạt đến mức phát triển hết mực, thành thục và chín muồi.
11. Tuất – Diệt tận
“Tuất” có nghĩa là diệt, chấm dứt, chỉ vạn vật bắt đầu suy diệt và trở về với đất.
12. Hợi – Thu tàng, kết hạt
“Hợi” có nghĩa là hạt, là nhân, chỉ vạn vật thu tàng mà hình thành nên hạt chắc chắn, chuẩn bị cho chu kỳ sinh trưởng tiếp theo.
Bảng tổng hợp ý nghĩa 12 Địa chi
| Địa chi | Giai đoạn sinh trưởng | Hàm nghĩa theo Quần Thư Khảo Dị |
|---|---|---|
| Tý | Nảy mầm | Bắt đầu được nuôi dưỡng |
| Sửu | Mọc mầm | Tiếp tục manh nha, kéo dài |
| Dần | Bắt đầu trưởng thành | Di chuyển, dẫn dắt, vươn ra |
| Mão | Phát triển cành nhánh | Đội đất mà lên |
| Thìn | Sum suê, tươi tốt | Chấn động mà sinh trưởng |
| Tỵ | Vạn vật thành hình | Bắt đầu thành |
| Ngọ | Lớn mạnh, chắc chắn | Cành lá dày đặc |
| Mùi | Bắt đầu chín | Âm khí sinh trưởng, vạn vật dần suy thoái |
| Thân | Thu hoạch | Cơ thể, hình thể bắt đầu hoàn thành |
| Dậu | Chín tới cực điểm | Thành thục, chín muồi |
| Tuất | Suy vong, rơi rụng | Diệt tận, trở về với đất |
| Hợi | Thu tàng | Hình thành hạt, chuẩn bị chu kỳ mới |
Đọc tiếp
-
Thư viện kiến thức Bát tự - Tử vi
Xem Bát Tự cho con định hướng tương lai: Khám phá năng khiếu và tiềm năng của trẻ
Mỗi đứa trẻ đều có những đặc điểm tính cách, sở trường và cách tiếp nhận kiến thức khác nhau.…
-
Thư viện kiến thức Bát tự - Tử vi
Ý nghĩa của 10 Thiên can theo thứ tự sinh trưởng của vạn vật
Thiên can gồm Giáp, Ất, Bính, Đinh, Mậu, Kỷ, Canh, Tân, Nhâm, Quý. Theo thứ tự thuận, Thiên can thể…
-
Thư viện kiến thức Bát tự - Tử vi
Bàn về giàu nghèo trong Bát Tự
Xem giàu nghèo, phải xem trọng tài tinh, vì giàu hay nghèo đều dựa vào tài tinh để phán đoán.…