Chặng Mộc Dục: Vị Trí Thứ 2 Trong Vòng Trường Sinh
Mộc Dục là chặng thứ 2 trong vòng mười hai chặng, ở mức sức yếu.
Nghĩa của tên
Tắm cho trẻ sơ sinh — trần trụi, chưa định hình, dễ nhiễm và dễ dao động.
Ý nghĩa trong lá số
Chủ sự thay đổi, chưa ổn định, đôi khi liên quan tới đào hoa và chuyện tình cảm. Người có Nhật chủ tại đây thường nhạy cảm, thích cái mới, nhưng khó bền chí.
Chi ứng với chặng này
| Nhật chủ | Chi ứng với chặng Mộc Dục |
|---|---|
| Giáp | Tý |
| Ất | Tỵ |
| Bính | Mão |
| Đinh | Thân |
| Mậu | Mão |
| Kỷ | Thân |
| Canh | Ngọ |
| Tân | Hợi |
| Nhâm | Dậu |
| Quý | Dần |
Can dương đi thuận vòng chi, can âm đi nghịch — nên cùng một chặng lại rơi vào chi khác nhau tùy can.
Điểm đáng lưu ý
Còn gọi là chặng Bại. Đây là chặng bị đánh giá thấp nhất trong nhóm đầu vòng, vì khí đã sinh mà chưa đủ sức tự lập. Sách cổ thường gán cho nó ý nghĩa phóng túng — nên đọc dè dặt, hiểu là “chưa định hình” thì hợp lý hơn.
Đọc tiếp
Vòng Trường Sinh là gì · Vượng suy trong Bát Tự · Tam hợp cục · Địa Chi là gì
Lập lá số để xem Nhật chủ của bạn ngồi ở chặng nào.
Đọc tiếp
-
Thư viện kiến thức Bát tự - Tử vi
Ý nghĩa của 12 Địa chi theo thứ tự sinh trưởng của vạn vật
Địa chi gồm Tý, Sửu, Dần, Mão, Thìn, Tỵ, Ngọ, Mùi, Thân, Dậu, Tuất, Hợi. Tương tự như Thiên can,…
-
Thư viện kiến thức Bát tự - Tử vi
Xem Bát Tự cho con định hướng tương lai: Khám phá năng khiếu và tiềm năng của trẻ
Mỗi đứa trẻ đều có những đặc điểm tính cách, sở trường và cách tiếp nhận kiến thức khác nhau.…
-
Thư viện kiến thức Bát tự - Tử vi
Ý nghĩa của 10 Thiên can theo thứ tự sinh trưởng của vạn vật
Thiên can gồm Giáp, Ất, Bính, Đinh, Mậu, Kỷ, Canh, Tân, Nhâm, Quý. Theo thứ tự thuận, Thiên can thể…