Chặng Tuyệt: Vị Trí Thứ 10 Trong Vòng Trường Sinh
Tuyệt là chặng thứ 10 trong vòng mười hai chặng, ở mức sức yếu nhất.
Nghĩa của tên
Dứt hẳn — khí đã tận, không còn gì để bám.
Ý nghĩa trong lá số
Chủ sự đứt đoạn, phải bắt đầu lại từ đầu. Người có Nhật chủ tại đây thường trải nhiều biến động, phải tự lực hoàn toàn, nhưng cũng vì thế mà rất bền gan.
Chi ứng với chặng này
| Nhật chủ | Chi ứng với chặng Tuyệt |
|---|---|
| Giáp | Thân |
| Ất | Dậu |
| Bính | Hợi |
| Đinh | Tý |
| Mậu | Hợi |
| Kỷ | Tý |
| Canh | Dần |
| Tân | Mão |
| Nhâm | Tỵ |
| Quý | Ngọ |
Can dương đi thuận vòng chi, can âm đi nghịch — nên cùng một chặng lại rơi vào chi khác nhau tùy can.
Điểm đáng lưu ý
Là chặng yếu nhất trong mười hai chặng. Nhưng ngay sau Tuyệt là Thai — mầm mới. Vì vậy Tuyệt cũng mang nghĩa “hết cái cũ để có cái mới”, không hẳn là kết thúc.
Đọc tiếp
Vòng Trường Sinh là gì · Vượng suy trong Bát Tự · Tam hợp cục · Địa Chi là gì
Lập lá số để xem Nhật chủ của bạn ngồi ở chặng nào.
Đọc tiếp
-
Thư viện kiến thức Bát tự - Tử vi
Ý nghĩa của 12 Địa chi theo thứ tự sinh trưởng của vạn vật
Địa chi gồm Tý, Sửu, Dần, Mão, Thìn, Tỵ, Ngọ, Mùi, Thân, Dậu, Tuất, Hợi. Tương tự như Thiên can,…
-
Thư viện kiến thức Bát tự - Tử vi
Xem Bát Tự cho con định hướng tương lai: Khám phá năng khiếu và tiềm năng của trẻ
Mỗi đứa trẻ đều có những đặc điểm tính cách, sở trường và cách tiếp nhận kiến thức khác nhau.…
-
Thư viện kiến thức Bát tự - Tử vi
Ý nghĩa của 10 Thiên can theo thứ tự sinh trưởng của vạn vật
Thiên can gồm Giáp, Ất, Bính, Đinh, Mậu, Kỷ, Canh, Tân, Nhâm, Quý. Theo thứ tự thuận, Thiên can thể…