Bỏ qua, tới nội dung chính
BazifuBazifu
Chọn nơi sống và làm việc

Ngày tốt tháng 5/2026 tuổi Quý Sửu 1973

Tóm tắt nhanh

  • 8/31 ngày tốt cho tuổi Quý Sửu (từ điểm 6/10 trở lên), trong đó 6 ngày rất tốt: Thứ 7 2/5 (điểm 8/10), Thứ 3 5/5 (điểm 8/10), Thứ 2 11/5 (điểm 8/10), Thứ 6 15/5 (điểm 10/10), Thứ 4 20/5 (điểm 8/10), Thứ 4 27/5 (điểm 10/10).
  • Đã loại cho tuổi Quý Sửu: 16 ngày Bách Kỵ, 0 ngày xung tuổi, 1 ngày Nguyệt Phá / Vãng Vong, 6 ngày điểm thấp.
  • Điểm tháng Quý Tỵ với tuổi Quý Sửu: điểm 9/10 — Rất thuận.

Xem nhanh: Có bao nhiêu ngày tốt · Bảng ngày tốt · Ngày đẹp nhất · Ngày cần tránh

Tháng 5/2026 tuổi Quý Sửu có bao nhiêu ngày tốt?

Có 8/31 ngày tốt cho tuổi Quý Sửu (từ điểm 6/10): 2, 5, 11, 15, 16, 17, 20 và 27/5, trong đó rất tốt (từ điểm 8/10): 2, 5, 11, 15, 20 và 27/5.

Tháng 5/2026 dương lịch phần lớn là tháng Quý Tỵ (từ tiết Lập Hạ ngày 5/5; 1–4/5 còn thuộc tháng Nhâm Thìn). Với tuổi Quý Sửu sinh năm 1973 (Tang Đố Mộc), chi tháng Tỵ tam hợp với tuổi Sửu nên nền tháng thuận, việc lớn dễ tìm được ngày hợp; can Quý là Tỷ Kiên của can Quý — tháng hợp việc làm chung, góp sức cùng người thân quen; việc đứng tên một mình nên chọn ngày thật chắc. Chi Tỵ là Thiên Ất Quý Nhân của can Quý: việc cần người đỡ đầu (xin phép, ký kết) thuận hơn thường lệ. Điểm tháng cho việc lớn: điểm 9/10 (rất thuận).

Lọc riêng cho tuổi Quý Sửu: đã loại 16 ngày phạm Bách Kỵ, 1 ngày Nguyệt Phá / Vãng Vong và 6 ngày điểm thấp. Việc có nhiều ngày đẹp nhất là giao dịch ký hợp đồng (8 ngày), ít nhất là cưới hỏi (4 ngày). Ngày tốt rơi vào cuối tuần: 2/5 (Thứ 7), 16/5 (Thứ 7), 17/5 (Chủ nhật) — tiện cho cưới hỏi, tiệc tân gia.

Can Quý thuộc âm nên hợp ngày Trực Định, Mãn, Bình: trong các ngày tốt tháng này có 11/5 (Trực Định). Năm 2026 tuổi Quý Sửu (tuổi mụ 54) phạm Hoang Ốc cung Tam Địa Sát — động thổ, nhập trạch nên mượn tuổi.

Cách chấm — dùng chung cho bài này, bài Tử vi hôm nay và bài Tử vi tháng

  • Tầng 1 — điểm ngày chung (giống nhau với mọi tuổi): điểm nền 5 điểm; ngày hoàng đạo +1 điểm, hắc đạo −1 điểm[1]; cát tú +1 điểm, hung tú −1 điểm (nhị thập bát tú)[2]; Trực cát +1 điểm, Trực hung −1 điểm, Trực bình 0 điểm[1]; thần sát ngày cộng trừ, tối đa ±2 điểm.[1]
  • Tầng 2 — điểm theo tuổi: quan hệ chi ngày với chi tuổi — lục hợp, tam hợp +1 điểm; hình, hại, phá −1 điểm[3][4]; nạp âm ngày với mệnh — sinh nhập, bình hòa +1 điểm; ngày khắc mệnh −1 điểm; còn lại 0 điểm.[3]
  • Tầng 3 — điểm theo việc: cộng 2 điểm nếu Trực hợp việc đó (tối đa điểm 10/10). Ngày bị loại cho một việc nếu Trực kỵ việc ấy hoặc có sao kỵ riêng việc ấy (ví dụ Quả Tú kỵ cưới hỏi, Thổ Cấm kỵ động thổ).
  • Loại khỏi việc lớn ở mọi tầng: ngày Bách Kỵ, ngày xung tuổi, ngày Nguyệt Phá / Vãng Vong. Ngày tốt là ngày đạt từ điểm 6/10 ở tầng 2.

Bảng ngày tốt tháng 5/2026 cho tuổi Quý Sửu

NgàyCan chi · TrựcSao 28 · Thần trực ngàyĐiểmVới tuổiViệc lớn hợp (điểm theo việc)Giờ tốtXem thêm
02/05 Thứ 7 Âm lịch: 16/03Bính Tý · Trực ThànhĐê (hung) · Thiên Lao (hắc đạo)8 điểm — Rất tốtTý lục hợp Sửu; Thủy sinh Mộckhai trương 10 điểm · động thổ 10 điểm · nhập trạch 10 điểm · ký hợp đồng 10 điểm (không cưới hỏi: sao Không Phòng kỵ cưới hỏi)Tý (23h–1h), Thân (15h–17h), Dậu (17h–19h)Tử vi ngày
05/05 Thứ 3 Âm lịch: 19/03Kỷ Mão · Trực KhaiVĩ (cát) · Nguyên Vũ (hắc đạo)8 điểm — Rất tốtbình hòakhai trương 10 điểm · cưới hỏi 10 điểm · động thổ 10 điểm · nhập trạch 10 điểm · ký hợp đồng 10 điểmTý (23h–1h), Dần (3h–5h), Mão (5h–7h)Tử vi ngày
11/05 Thứ 2 Âm lịch: 25/03Ất Dậu · Trực ĐịnhNguy (hung) · Chu Tước (hắc đạo)8 điểm — Rất tốtDậu tam hợp Sửu; Thủy sinh Mộckhai trương 8 điểm · cưới hỏi 10 điểm · động thổ 8 điểm · nhập trạch 10 điểm · ký hợp đồng 10 điểmTý (23h–1h), Dần (3h–5h), Mão (5h–7h)Tử vi ngày
15/05 Thứ 6 Âm lịch: 29/03Kỷ Sửu · Trực ThànhLâu (cát) · Ngọc Đường (hoàng đạo)10 điểm — Rất tốttrùng chi tuổikhai trương 10 điểm · động thổ 10 điểm · nhập trạch 10 điểm · ký hợp đồng 10 điểm (không cưới hỏi: sao Cô Thần kỵ cưới hỏi)Dần (3h–5h), Tỵ (9h–11h), Hợi (21h–23h)Tử vi ngày
16/05 Thứ 7 Âm lịch: 30/03Canh Dần · Trực ThuVị (cát) · Thiên Lao (hắc đạo)7 điểm — Tốtbình hòa; cùng hành Mộccưới hỏi 7 điểm · nhập trạch 7 điểm · ký hợp đồng 7 điểmTý (23h–1h), Sửu (1h–3h), Tỵ (9h–11h)Tử vi ngày
17/05 Chủ nhật Âm lịch: 01/04Tân Mão · Trực KhaiMão (hung) · Nguyên Vũ (hắc đạo)7 điểm — Tốtbình hòa; cùng hành Mộckhai trương 9 điểm · cưới hỏi 9 điểm · động thổ 9 điểm · nhập trạch 9 điểm · ký hợp đồng 9 điểmTý (23h–1h), Dần (3h–5h), Mão (5h–7h)Tử vi ngày
20/05 Thứ 4 Âm lịch: 04/04Giáp Ngọ · Trực TrừSâm (cát) · Thanh Long (hoàng đạo)8 điểm — Rất tốtNgọ hại Sửukhai trương 8 điểm · động thổ 8 điểm · ký hợp đồng 8 điểmTý (23h–1h), Thân (15h–17h), Dậu (17h–19h)Tử vi ngày
27/05 Thứ 4 Âm lịch: 11/04Tân Sửu · Trực ThànhChẩn (cát) · Ngọc Đường (hoàng đạo)10 điểm — Rất tốttrùng chi tuổikhai trương 10 điểm · động thổ 10 điểm · nhập trạch 10 điểm · ký hợp đồng 10 điểm (không cưới hỏi: sao Cô Thần kỵ cưới hỏi)Dần (3h–5h), Tỵ (9h–11h), Hợi (21h–23h)Tử vi ngày

Trong bảng của tuổi Quý Sửu, ngày 2/5 còn thuộc tháng Nhâm Thìn (trước tiết Lập Hạ 18:48 ngày 5/5)[5]; các ngày khác thuộc tháng Quý Tỵ. Trực và thần sát được tra theo tháng tiết của từng ngày. Cột âm lịch tính theo giờ Việt Nam (UTC+7).[6][7]

Ngày nào đẹp nhất tháng 5/2026 cho tuổi Quý Sửu?

Thứ 6 15/5/2026 (Kỷ Sửu, âm 29/3) và Thứ 4 27/5/2026 (Tân Sửu, âm 11/4) — điểm 10/10 — Rất tốt. Tiếp theo: 2, 5, 11 và 20/5 (điểm 8/10).

Tháng 5/2026 tuổi Quý Sửu nên tránh những ngày nào?

Có 23/31 ngày không dùng cho việc lớn của tuổi Quý Sửu — nặng nhất là 9 và 21/5 (ngày Mùi xung tuổi Sửu); còn lại là ngày Bách Kỵ, Nguyệt Phá / Vãng Vong và ngày điểm thấp, liệt kê dưới đây.

  • Xung tuổi (ngày Mùi): 9/5 (Quý Mùi, còn phạm Bách Kỵ), 21/5 (Ất Mùi, còn phạm Bách Kỵ).[4]
  • Bách Kỵ — 16 ngày[2]:
    • Thọ Tử (tháng Thìn, ngày Hợi; tháng Tỵ, ngày Tỵ): 1, 7, 19, 31/5
    • Sát Chủ (tháng Thìn, ngày Sửu; tháng Tỵ, ngày Tuất): 3, 12, 24/5
    • Tam Nương (âm lịch ngày 3, 7, 13, 18, 22, 27): 4, 8, 13, 19, 23, 29/5
    • Nguyệt Kỵ (âm lịch ngày 5, 14, 23): 9, 21, 30/5
    • Trùng Tang (theo can ngày và tháng tiết — tháng Tỵ, ngày Bính): 12, 22/5
    • Dương Công Kỵ (ngày 7 tháng 4 âm): 23/5
  • Nguyệt Phá, Vãng Vong: 25/5 (Nguyệt Phá, Vãng Vong).[1]
  • Điểm thấp (dưới điểm 6/10): 6/5 (điểm 5/10 — Thìn phá Sửu, nạp âm Bạch Lạp Kim khắc mệnh); 10/5 (điểm 4/10 — điểm ngày chung 3); 14/5 (điểm 1/10 — điểm ngày chung 0); 18/5 (điểm 5/10 — Thìn phá Sửu); 26/5 (điểm 3/10 — điểm ngày chung 2); 28/5 (điểm 3/10 — nạp âm Kim Bạch Kim khắc mệnh).

Về các bản khác nhau của ngày kỵ

  • Tam Nương, Nguyệt Kỵ, Dương Công Kỵ tra theo ngày âm lịch.
  • Sát Chủ, Thọ Tử, Trùng Tang và các thần sát ngày tra theo tháng tiết (nguyệt kiến), như Hiệp Kỷ Biện Phương Thư.[1] Một số lịch Việt tra các sao này theo tháng âm, nên ở vài ngày gần giao tiết hai cách có thể cho kết quả khác nhau.
  • Sách ngày kỵ dân gian (dòng Ngọc Hạp) có nhiều bản khác nhau.[2] Bảng này dùng bản Sát Chủ “tháng Giêng Tý; tháng 2, 3, 7, 9 Sửu; tháng 4 Tuất; tháng 11 Mùi; các tháng còn lại Thìn”.

Bảng xét theo tuổi, đúng chung cho người tuổi Quý Sửu sinh năm 1973. Việc trọng đại nên xét thêm dụng thần trong lá số của người đứng ra làm việc.

Ngày tốt tháng 5/2026 cho các tuổi khác

Tài liệu tham khảo

  1. [1] Khâm định Hiệp Kỷ Biện Phương Thư (欽定協紀辨方書), 36 quyển, Doãn Lộc (允祿) cùng các quan phụng chỉ biên soạn, bản năm Càn Long thứ 6 (1741) — Thập nhị trực (kiến trừ), hoàng đạo – hắc đạo, thần sát ngày theo nguyệt kiến, Thái Tuế, Tuế Phá.
  2. [2] Hứa Chân Quân Ngọc Hạp Ký (許真君玉匣記, Đạo Tạng DZ 1480) và các bản Ngọc Hạp Thông Thư lưu hành ở Việt Nam — nhị thập bát tú trực ngày, các ngày kỵ dân gian. Mỗi bản có dị biệt.
  3. [3] Vạn Dân Anh (萬民英, hiệu Dục Ngô sơn nhân), Tam Mệnh Thông Hội (三命通會), 12 quyển, đời Minh — nạp âm 60 hoa giáp; hình, xung, hợp, hại; thần sát.
  4. [4] Tiêu Cát (蕭吉), Ngũ Hành Đại Nghĩa (五行大義), đời Tùy, quyển 2 — các thiên Luận tứ thời hưu vương, Luận hình, Luận hại, Luận xung phá.
  5. [5] Jean Meeus, Astronomical Algorithms, 2nd ed., Willmann-Bell, 1998 — phương pháp tính kinh độ biểu kiến của Mặt Trời. Tiết khí là thời điểm kinh độ này đạt bội số của 15°.
  6. [6] Hội đồng Chính phủ, Quyết định 121-CP ngày 08/08/1967 về việc tính lịch và quản lý lịch của Nhà nước (áp dụng từ 01/01/1968). Văn bản quy định Việt Nam dùng múi giờ thứ 7 (kinh tuyến trung tâm 105° Đông) và âm lịch tính theo giờ chính thức của nước ta.
  7. [7] Hồ Ngọc Đức, “Computing the Vietnamese lunar calendar” — quy tắc và thuật toán âm lịch Việt Nam, tính theo kinh tuyến 105° Đông.