Bỏ qua, tới nội dung chính
BazifuBazifu
Chọn nơi sống và làm việc

Phương pháp luận tính lịch và chấm điểm

Mọi ngày tốt xấu, điểm số và lời luận trên Bazifu đều do một bộ quy tắc cố định tính ra từ lịch pháp cổ truyền. Trang này công khai bộ quy tắc ấy: lịch được tính thế nào, điểm được cộng trừ ra sao, dựa trên sách nào và được kiểm tra bằng cách nào. Cùng một ngày, cùng một tuổi, bạn xem lúc nào cũng nhận đúng một kết quả, và có thể tự dò lại từng con số theo các bảng dưới đây.

Biên soạn: Điền Khôn · Thẩm định: Hoàng Tranh · Cập nhật:

Xem nhanh: Lịch pháp · Thang điểm · Chấm ngày · Tử vi tháng · Tử vi năm · Lời luận · Kiểm tra · Giới hạn · Tài liệu

Bazifu chấm điểm ngày tốt xấu như thế nào?

Mỗi ngày khởi từ điểm nền 5 điểm, cộng trừ theo bốn lớp lịch pháp chung: thần trực ngày (hoàng đạo hay hắc đạo), sao Nhị thập bát tú, Thập nhị trực và thần sát của tháng. Sau đó xét riêng tuổi qua quan hệ địa chi và nạp âm. Ngày phạm Bách Kỵ hoặc xung tuổi hạ còn điểm 2/10, ngày phạm Nguyệt Phá hoặc Vãng Vong hạ còn điểm 3/10.

Điểm bao nhiêu thì là ngày tốt?

Từ điểm 8/10 là ngày rất tốt, điểm 6/10 và điểm 7/10 là ngày tốt, điểm 5/10 là trung bình, điểm 4/10 là kém, từ điểm 3/10 trở xuống là xấu. Ngày được gợi ý cho việc lớn phải đạt từ điểm 6/10 theo tuổi và không phạm Bách Kỵ, xung tuổi, Nguyệt Phá hay Vãng Vong.

Âm lịch và tiết khí trên Bazifu tính theo nguồn nào?

Âm lịch theo quy tắc lịch Việt Nam: múi giờ UTC+7, kinh tuyến 105° Đông (Quyết định 121-CP), dùng bảng tính của Hồ Ngọc Đức. Tiết khí lấy từ kho 4.824 mốc của các năm 1900 đến 2100, ghi tới từng giây theo kinh độ biểu kiến của Mặt Trời. Tháng can chi đổi tại tiết khí, năm Bát Tự bắt đầu từ Lập Xuân chứ không từ Tết.

Vì sao cùng một ngày mà mỗi tuổi một điểm?

Điểm ngày chung giống nhau với mọi người, nhưng mỗi tuổi có địa chi và nạp âm riêng. Ngày tam hợp, lục hợp với chi tuổi được cộng điểm, ngày hình, hại, phá bị trừ, ngày xung tuổi bị loại khỏi việc lớn; nạp âm của ngày sinh cho mệnh hoặc cùng hành được cộng, khắc mệnh thì bị trừ.

Nền lịch pháp: âm lịch, tiết khí và can chi

Mọi trang của Bazifu đọc chung một nguồn lịch, nên cùng một ngày không bao giờ ra hai can chi hay hai tiết khí khác nhau.

  • Âm lịch. Mùng 1 là ngày có điểm Sóc (trăng non) tính theo giờ Việt Nam; tháng chứa Đông Chí là tháng 11; năm có 13 tháng thì tháng đầu tiên không chứa trung khí là tháng nhuận. Từ năm 1968, lịch tính theo múi giờ UTC+7, kinh tuyến 105° Đông, như Quyết định 121-CP quy định[1]; trước đó tính theo UTC+8, đúng như lịch thực dùng thời ấy. Bảng âm lịch các năm 1800 đến 2199 dựng theo thuật toán của Hồ Ngọc Đức[2].
  • Tiết khí. Mỗi tiết khí là thời điểm kinh độ biểu kiến của Mặt Trời đạt một bội số của 15°, cả năm có 24 mốc[3]. Bazifu dùng kho 4.824 mốc tiết khí của các năm 1900 đến 2100, mỗi mốc ghi giờ quốc tế tới từng giây rồi đổi sang giờ Việt Nam. Vài phút quanh giờ giao tiết có thể đổi cả trụ tháng của người sinh sát ranh giới, nên không trang nào dùng ngày giao tiết ước lượng.
  • Can chi ngày. Đếm theo số ngày Julius: vòng 60 ngày nối liền, không phụ thuộc tháng âm hay tháng dương, nên can chi ngày ở mọi trang luôn trùng nhau.
  • Tháng can chi (nguyệt kiến). Đổi đúng giờ giao tiết (Lập Xuân, Kinh Trập, Thanh Minh…), không đổi vào mùng 1. Thập nhị trực, ngày hoàng đạo và thần sát ngày đều tính theo tháng này, như Hiệp Kỷ Biện Phương Thư[4]. Can tháng khởi từ can năm theo phép Ngũ Hổ Độn.
  • Năm can chi. Năm Bát Tự bắt đầu từ Lập Xuân (khoảng ngày 3 đến 5/2 dương lịch), còn Tết Nguyên Đán là mốc của năm âm lịch. Hai mốc có khi cách nhau vài tuần, nên người sinh giữa hai mốc cần xem mình thuộc năm nào theo đúng cách tính đang dùng.
  • Giờ. Một ngày chia 12 giờ can chi, giờ Tý bắt đầu từ 23 giờ đêm hôm trước. Các trang tử vi và lịch tính theo giờ Việt Nam (UTC+7); lá số cá nhân tính theo múi giờ nơi sinh mà bạn chọn.
  • Phạm vi. Lịch và điểm tính được cho các ngày từ 1/1/1900 đến 31/12/2100.

Thang điểm và cách đọc nhãn

Mọi điểm trên site dùng chung thang 10 và chung một bộ nhãn, nên điểm 7/10 ở trang tử vi ngày và điểm 7/10 ở bảng ngày tốt có cùng một nghĩa. Với tháng và năm, nhãn đổi cách gọi cho hợp (thuận, cần thận trọng) nhưng ngưỡng giữ nguyên.

ĐiểmNgàyTháng, năm
điểm 8/10 đến điểm 10/10Rất tốtRất thuận
điểm 6/10 và điểm 7/10TốtThuận
điểm 5/10Trung bìnhTrung bình
điểm 4/10KémKém
điểm 0/10 đến điểm 3/10XấuCần thận trọng

Ngày tốt là ngày đạt từ điểm 6/10 theo tuổi. Chỉ ngày tốt mới được gợi ý cho việc lớn (khai trương, cưới hỏi, nhập trạch, động thổ và ký hợp đồng).

Chấm điểm một ngày: ba tầng

Đây là bộ chấm dùng chung cho tử vi ngày của 60 hoa giáp, tử vi 12 con giáp, bảng ngày tốt trong tháng, trang chủ và trợ lý hỏi đáp. Điểm đi qua ba tầng: cái tốt xấu chung của ngày, rồi tuổi của người xem, rồi việc định làm. Tầng sau chỉ xét khi tầng trước đã qua.

Tầng 1. Điểm ngày chung

Tầng này giống nhau với mọi người. Ngày khởi từ điểm nền 5 điểm rồi cộng trừ theo bốn lớp dưới đây; kết quả giữ trong khoảng 0 đến 10 điểm.

LớpCộng điểmTrừ điểmKhông cộng trừ
Thần trực ngày (12 thần, khởi Thanh Long theo tháng)[4]+1 điểm: Thanh Long, Minh Đường, Kim Quỹ, Thiên Đức, Ngọc Đường, Tư Mệnh (hoàng đạo)−1 điểm: Thiên Hình, Chu Tước, Bạch Hổ, Thiên Lao, Nguyên Vũ, Câu Trận (hắc đạo)
Sao Nhị thập bát tú (28 sao luân phiên theo ngày)[5]+1 điểm: Giác, Phòng, Vĩ, Cơ, Đẩu, Thất, Bích, Lâu, Vị, Tất, Sâm, Tỉnh, Trương, Chẩn (cát tú)−1 điểm: Cang, Đê, Tâm, Ngưu, Nữ, Hư, Nguy, Khuê, Mão, Chủy, Quỷ, Liễu, Tinh, Dực (hung tú)
Thập nhị trực (chi ngày so với chi tháng)[4]+1 điểm: Trừ, Mãn, Định, Thành, Khai−1 điểm: Phá, Nguy, BếKiến, Bình, Chấp, Thu
Thần sát của tháng[4][5]+2 điểm: Thiên Đức, Nguyệt Đức, Thiên Xá, Sinh Khí, Thiên Hỷ, Lục Hợp, Tam Hợp; +1 điểm: Thiên Y, Nguyệt Tài, Mẫu Thương−2 điểm: Hoang Vu, Băng Tiêu Ngõa Hãm, Thiên Cẩu, Thổ Ôn, Thiên Tặc

Thần sát cộng dồn nhưng tổng chỉ tính trong khoảng từ −2 điểm đến +2 điểm, để một ngày nhiều sao tốt không lấn át các lớp khác. Các sao Bách Kỵ, sao đại hung và sao chỉ kỵ riêng một việc không nằm trong phép cộng này mà xét riêng như dưới đây.

Ngày bị hạ điểm

Có những ngày không cứu được bằng cộng điểm. Theo lịch pháp, ngày phạm các sao dưới đây kỵ mọi việc lớn, nên điểm bị hạ thẳng và ngày bị loại khỏi danh sách gợi ý, bất kể các lớp khác tốt đến đâu.

  • Bách Kỵ, hạ còn điểm 2/10 cho mọi tuổi: Tam Nương (ngày 3, 7, 13, 18, 22, 27 âm lịch hằng tháng); Nguyệt Kỵ (ngày 5, 14, 23 âm lịch hằng tháng); Dương Công Kỵ (13/1, 11/2, 9/3, 7/4, 5/5, 3/6, 8/7, 29/7, 27/8, 25/9, 23/10, 21/11, 19/12 âm lịch); cùng các ngày gặp sao Thọ Tử, Sát Chủ dương và Trùng Tang.[5][4]
  • Sao đại hung Nguyệt Phá (Đại Hao) và Vãng Vong: hạ còn điểm 3/10.[4]
  • Ngày xung tuổi (chi ngày xung chi tuổi, như ngày Ngọ với tuổi Tý): hạ còn điểm 2/10 cho riêng tuổi đó.[6]

Có những sao chỉ kỵ một loại việc. Chúng không trừ điểm chung của ngày mà chỉ loại ngày khi chọn đúng việc ấy: Sát Chủ âm (an táng), Không Phòng (cưới hỏi), Trùng Phục (an táng, cưới hỏi), Cô Thần (cưới hỏi), Quả Tú (cưới hỏi), Thổ Cấm (động thổ).

Tầng 2. Xét riêng tuổi

Tầng này đặt ngày cạnh tuổi của người xem (can chi năm sinh) theo hai quan hệ: địa chi của ngày với địa chi tuổi, và nạp âm của ngày với nạp âm tuổi (mệnh).

Quan hệĐiểm
Chi ngày tam hợp hoặc lục hợp với chi tuổi+1 điểm
Chi ngày hình, hại hoặc phá chi tuổi (tính gộp, không cộng dồn)−1 điểm
Vừa hợp vừa hình, hại, phá (như Dần với Hợi: lục hợp và phá)0 điểm, hai chiều bù nhau
Chi ngày xung chi tuổiloại khỏi việc lớn, điểm 2/10
Nạp âm ngày sinh cho mệnh+1 điểm
Nạp âm ngày cùng hành với mệnh+1 điểm
Nạp âm ngày khắc mệnh−1 điểm
Mệnh sinh cho ngày (hao sức) hoặc mệnh khắc ngày (ở thế chủ động)0 điểm

Các quan hệ địa chi theo Ngũ Hành Đại Nghĩa và Tam Mệnh Thông Hội[6][7]: tam hợp, lục hợp, lục xung, tam hình (Dần Tỵ Thân, Sửu Tuất Mùi), Tý Mão hình, tự hình (Thìn, Ngọ, Dậu, Hợi), lục hại, lục phá. Điểm sau tầng này là điểm của ngày với riêng tuổi đó, giữ trong khoảng 0 đến 10 điểm.

Tầng 3. Xét theo việc

Chỉ ngày đã đạt từ điểm 6/10 theo tuổi mới được xét cho từng việc. Trực hợp việc được cộng 2 điểm (tối đa 10 điểm); trực kỵ việc hoặc gặp sao kỵ của việc thì ngày bị loại cho việc ấy, dù điểm cao.[4]

ViệcTrực hợp (+2 điểm)Trực kỵ (loại)Sao kỵ (loại)
Cưới hỏi, ăn hỏiThành, Khai, Mãn, Định, BìnhPhá, Nguy, Bế, Kiến, TrừThọ Tử, Nguyệt Phá, Trùng Tang, Trùng Phục, Cô Thần, Quả Tú, Không Phòng
Động thổ, xây cấtThành, Khai, Mãn, BìnhKiến, Phá, Bế, NguySát Chủ dương, Thọ Tử, Nguyệt Phá, Trùng Tang, Thổ Cấm
Nhập trạch, về nhà mớiThành, Khai, Định, MãnPhá, Nguy, Bế, TrừThọ Tử, Nguyệt Phá, Trùng Tang, Sát Chủ dương
Khai trương, mở hàngKhai, Thành, Mãn, BìnhBế, Phá, Nguy, ThuThọ Tử, Nguyệt Phá, Trùng Tang
Xuất hành, đi xaKiến, Thành, Khai, TrừPhá, Nguy, Bế, ThuThọ Tử, Nguyệt Phá, Vãng Vong
Sửa chữa, cải tạoChấp, Thành, Khai, BìnhPhá, Bế, Kiến, NguySát Chủ dương, Thọ Tử, Nguyệt Phá
Mua tài sản lớn (nhà, xe, đất)Thu, Thành, Mãn, KhaiPhá, Bế, NguyThọ Tử, Nguyệt Phá
An táng, cải tángTrừ, Định, ThànhPhá, Khai, KiếnTrùng Tang, Trùng Phục, Sát Chủ âm, Thọ Tử
Ký hợp đồng, giao dịchĐịnh, Thành, Khai, MãnPhá, Nguy, Bế, KiếnThọ Tử, Nguyệt Phá, Trùng Tang

Ví dụ: ngày 25/10/2026 với tuổi Giáp Tý

Bảng dưới đây dựng bằng đúng bộ chấm đang chạy trên site (ngày Nhâm Thân, Trực Khai, sao Hư), để bạn thấy từng lớp cộng trừ ra sao.

Điểm ngày đi qua hai tầng. Tầng thứ nhất là cái tốt xấu chung của ngày theo lịch pháp, ai cũng như ai; tầng thứ hai mới đặt ngày ấy cạnh tuổi của bạn để xem hợp hay khắc.

Tầng 1. Điểm ngày chung (giống nhau với mọi tuổi): 6 điểm

  • điểm nền5 điểm
  • ngày hoàng đạo Kim Quỹ[4]+1 điểm
  • sao Hư là hung tú (nhị thập bát tú)[5]−1 điểm
  • Trực Khai thuộc nhóm cát[4]+1 điểm
  • thần sát ngày: Sinh Khí +2, Thiên Tặc −2[4]0 điểm

Tầng 2. Xét riêng tuổi Giáp Tý: +2 điểm

  • Thân tam hợp Tý[6]+1 điểm
  • Kiếm Phong Kim (ngày) cùng hành Kim với Hải Trung Kim (mệnh tuổi)[7]+1 điểm

Kết quả cho tuổi Giáp Tý: Rất tốt, điểm 8/10.

Chấm điểm tử vi tháng

Tháng trong tử vi tháng là tháng tiết bắt đầu trong tháng dương lịch đó: tháng 9 dương lịch ứng với tháng Dậu, mở đầu bằng tiết Bạch Lộ. Mỗi tuổi được chấm riêng ba mặt là công việc, tài lộc và tình duyên. Mỗi mặt khởi từ 5,5 điểm rồi cộng trừ theo các lớp dưới đây; điểm mỗi mặt làm tròn và giữ trong khoảng 1 đến 10 điểm, điểm chung của tháng là trung bình ba mặt.

Quan hệ chi tháng với chi tuổi[6][7]. Tác động lên tài lộc tính 0,8 lần.

Quan hệCông việc, tình duyênTài lộc
Tam Hợp+2 điểm+1,6 điểm
Lục Hợp+1,5 điểm+1,2 điểm
Trùng chi tuổi0 điểm0 điểm
Tự Hình−1 điểm−0,8 điểm
Lục Xung−2,5 điểm−2 điểm
Lục Hại−1,5 điểm−1,2 điểm
Tương Hình−1,2 điểm−0,96 điểm
Bán Hội+0,8 điểm+0,64 điểm
Lục Phá−0,8 điểm−0,64 điểm
Bình hòa (không hợp, không xung)0 điểm0 điểm

Nạp âm tháng với nạp âm tuổi[7].

Quan hệCông việcTài lộcTình duyên
Nạp âm tháng sinh cho mệnh+1 điểm+1 điểm+1 điểm
Cùng hành với mệnh+0,5 điểm+0,5 điểm+0,5 điểm
Mệnh khắc tháng+0,5 điểm+0,5 điểm−0,3 điểm
Mệnh sinh cho tháng−0,5 điểm−0,8 điểm0 điểm
Nạp âm tháng khắc mệnh−1 điểm−1 điểm−1 điểm

Thập thần của can tháng với can tuổi[8]. Can tàng chính khí trong chi tháng (nền ngầm của tháng) cũng mang một thập thần, tính 0,6 lần các con số này.

Thập thầnCông việcTài lộcTình duyên
Tỷ Kiên0 điểm−0,5 điểm0 điểm
Kiếp Tài−1 điểm−2 điểm−1,5 điểm
Thực Thần+1 điểm+1,5 điểm+1,5 điểm
Thương Quan−1,5 điểm0 điểm−1,5 điểm
Chính Tài+0,5 điểm+2 điểm+1 điểm
Thiên Tài+0,5 điểm+1,5 điểm+0,5 điểm
Chính Quan+2 điểm+0,5 điểm+1 điểm
Thất Sát−1 điểm−1 điểm−1 điểm
Chính Ấn+1,5 điểm+0,5 điểm+1 điểm
Thiên Ấn+0,5 điểm−0,5 điểm−0,5 điểm

Thần sát của tuổi rơi vào chi tháng[7].

Thần sátCông việcTài lộcTình duyên
Thiên Ất Quý Nhân+1 điểm+0,5 điểm+0,3 điểm
Lộc Thần+0,3 điểm+1 điểm0 điểm
Văn Xương+0,5 điểm0 điểm0 điểm
Kình Dương−0,5 điểm−0,3 điểm−0,5 điểm
Đào Hoa0 điểm0 điểm+0,5 điểm
Dịch Mã+0,3 điểm0 điểm0 điểm
Hồng Loan0 điểm0 điểm+1 điểm
Thiên Hỷ0 điểm0 điểm+0,6 điểm

Các lớp khác, cộng trừ đều cho cả ba mặt: chi năm xung chi tuổi −0,4 điểm; năm Tam Tai −0,3 điểm; thế của mệnh trong mùa của tháng[6]: Vượng +0,4 điểm, Tướng +0,4 điểm, Hưu 0 điểm, Tù −0,3 điểm, Tử −0,5 điểm.

Chấm điểm tử vi năm

Năm Bát Tự tính từ Lập Xuân năm này đến trước Lập Xuân năm sau, gồm 12 tháng tiết. Điểm năm là trung bình điểm của 12 tháng ấy, đúng các con số trên 12 trang tử vi tháng của cùng tuổi, nên trang năm và trang tháng không bao giờ vênh nhau. Thiên can năm so với can tuổi cho biết năm đóng vai thập thần nào[8], nạp âm năm so với mệnh cho biết nền khí của năm[7].

Hạn Thái Tuế (chi năm trùng, xung, hình, hại, phá chi tuổi), Tam Tai, Kim Lâu và Hoang Ốc được ghi thành lớp hạn riêng, không trộn vào điểm, để người đọc thấy rõ đâu là thế chung của năm, đâu là hạn riêng của tuổi.

Tử vi 12 con giáp, ngày tốt trong tháng và lịch dụng sự

Tử vi 12 con giáp. Mỗi con giáp gồm năm hoa giáp, ví dụ tuổi Tý có Giáp Tý, Bính Tý, Mậu Tý, Canh Tý và Nhâm Tý. Năm tuổi ấy có cùng quan hệ địa chi với ngày nhưng khác nạp âm, nên mỗi hoa giáp được chấm riêng bằng bộ chấm ba tầng ở trên, không gộp thành một điểm chung cho cả con giáp.

Ngày tốt trong tháng. Bảng ngày tốt của từng tuổi quét mọi ngày trong tháng bằng cùng bộ chấm, giữ lại ngày đạt từ điểm 6/10 và không phạm Bách Kỵ, xung tuổi, Nguyệt Phá hay Vãng Vong, rồi xếp theo từng việc bằng tầng ba.

Lịch dụng sự. Đây là lớp lịch pháp chung cho mọi người, chưa xét tuổi: mỗi ngày ghi thần tốt, thần xấu trực ngày theo Hiệp Kỷ Biện Phương Thư[4], từ đó suy ra việc nên làm, nên tránh; mỗi giờ có thần trực giờ và sao giờ riêng. Với chín việc có trang chọn ngày riêng, lịch dụng sự dùng đúng chuẩn ngày đẹp của các trang đó (điểm ngày chung, cộng 2 điểm nếu trực hợp việc, đạt từ điểm 6/10), nên hai nơi không nói ngược nhau.

Cách xác định việc nên làm, nên tránh
  1. Ngày quyết định trước, giờ chọn sau. Việc ngày đã kỵ thì không giờ nào làm được; bảng 12 giờ chỉ nêu thêm việc nên / tránh riêng của từng giờ.
  2. Kỵ hẳn (luôn vào Nên tránh, thần tốt không gỡ được): (1) ngày đại kỵ, kỵ mọi việc lớn: Nguyệt Phá, Vãng Vong, ngày Bách Kỵ (Tam Nương, Nguyệt Kỵ, Dương Công Kỵ, Sát Chủ, Thọ Tử, Trùng Tang), Tứ Ly, Tứ Tuyệt, Tứ Phế; (2) trực của ngày kỵ việc đó (bảng 12 trực theo việc); (3) hung thần kỵ đích danh việc đó (Không Phòng, Cô Thần, Quả Tú kỵ cưới hỏi; Thổ Cấm kỵ động thổ…).
  3. Chín việc có trang chọn ngày tốt riêng (cưới hỏi, động thổ, nhập trạch, khai trương, xuất hành, sửa nhà, mua tài sản, an táng, ký kết) dùng đúng chuẩn "ngày đẹp" của các trang đó: điểm ngày chung (hoàng đạo, sao, trực, thần sát) cộng 2 điểm nếu trực hợp việc, từ điểm 6/10 là Nên làm. Hung thần trang này xét thêm theo Hiệp Kỷ Biện Phương Thư (Nguyệt Yếm, Thiên Cương, Tứ Ly…) kỵ việc đó thì ngày đẹp hạ xuống Cân nhắc, ngày chưa đẹp thì vào Nên tránh.
  4. Các việc khác tính điểm thuận: trực hợp việc 2 điểm; Thiên Đức, Nguyệt Đức, Tuế Đức, Thiên Xá trợ 2 điểm; thần tốt khác trợ 1 điểm; mỗi kỵ nhẹ trừ 1 điểm; với việc lớn, sao Nhị thập bát tú xấu và ngày phạt nhật (chi khắc can) mỗi thứ trừ 1 điểm. Từ 2 điểm là Nên làm, từ −3 điểm trở xuống là Nên tránh.
  5. Kỵ nhẹ (Tứ Kích, Nguyệt Hình, Nguyệt Hại, Kiếp Sát, thần hắc đạo trực ngày…) được Thiên Đức, Nguyệt Đức, Tuế Đức (và hợp của chúng) giải.
  6. Cân nhắc: có cả căn cứ tốt lẫn kém mà chưa đủ để kết luận. Việc không có trong ba danh sách là việc bình thường, làm được nhưng không nổi bật.
  7. Giờ: thần hoàng đạo trực giờ trợ 2 điểm, mỗi sao giờ tốt (Thiên Ất Quý Nhân, Nhật Lộc, Hỷ Thần, Dịch Mã, Tam Hợp, Lục Hợp, Trường Sinh, Đế Vượng) hoặc giờ Lý Thuần Phong tốt trợ 1 điểm, đủ 2 điểm là nên; thần hắc đạo, giờ xung ngày (Nhật Phá, kỵ mọi việc lớn), Ngũ Bất Ngộ, Tuần Không, Triệt Lộ Không Vong, Thời Hình, Thời Hại, giờ xấu của Lý Thuần Phong là căn cứ tránh. Giờ xấu không gợi ý việc nên làm.

Nguồn tính: Thần sát ngày tính theo tháng tiết khí (nguyệt kiến, đổi tháng tại Lập Xuân, Kinh Trập…) như Hiệp Kỷ Biện Phương Thư, cùng bảng sao Ngọc Hạp Thông Thư mà các trang xem ngày của site đang dùng; trực tính từ chi ngày so với chi tháng (tháng nào trực Kiến ở ngày cùng chi với tháng); sao Nhị thập bát tú xoay vòng 28 ngày; giờ hoàng đạo khởi Thanh Long theo chi ngày; giờ xuất hành theo Tiểu Lục Nhâm (Lý Thuần Phong): tháng âm khởi Đại An, đếm tới ngày âm rồi tới giờ. Đây là lịch pháp chung cho mọi người, chưa xét tuổi người chủ sự.

Lời luận được viết thế nào

Phần chữ trên các trang không viết tay cho từng ngày, cũng không sinh ngẫu nhiên. Mỗi câu được chọn từ bảng câu soạn sẵn theo đúng dữ kiện của ngày và tuổi: thập thần của can (mười loại, theo Uyên Hải Tử Bình và Tử Bình Chân Thuyên[8]), hình tượng mười thiên can (theo Trích Thiên Tủy[9]), quan hệ địa chi (theo Ngũ Hành Đại Nghĩa[6]), quan hệ nạp âm (theo Tam Mệnh Thông Hội[7]), can tàng trong chi và các thần sát của tuổi.

Cùng dữ kiện thì cùng ý. Câu chỉ đổi cách diễn đạt theo vị trí của tuổi và của ngày trong vòng 60 hoa giáp, để các trang không lặp nguyên văn nhau, còn kết luận tốt xấu luôn bám đúng điểm số. Phần màu, con số, hướng hợp mệnh là lớp tham khảo suy từ hành của mệnh (số theo Hà Đồ, hướng theo Hậu Thiên bát quái[10]) và không tham gia vào điểm.

Kiểm tra và thẩm định

  • Đối chiếu lịch độc lập. Lịch của site được so với một bộ lịch thiên văn dựng riêng (lý thuyết VSOP87, có hiệu chỉnh ΔT) cho toàn bộ 73.414 ngày từ 1/1/1900 đến 31/12/2100 và 4.824 mốc tiết khí. Tiết khí lệch tối đa dưới một phút. Âm lịch trùng khớp, trừ 6 tháng có điểm Sóc rơi sát nửa đêm (tháng 4/1906, 10/1914, Tết 1916, 10/1920, Tết 1925 và tháng 4/2054): các tháng 1906 đến 1925 theo lịch Thời Hiến thực dùng thời ấy, tháng 4/2054 nằm trong biên sai số ΔT, nên site giữ theo bảng của Hồ Ngọc Đức.
  • Đối chiếu thần sát. 23 sao thần sát được so từng ô (12 tháng, 60 can chi ngày) với bảng sao Ngọc Hạp Thông Thư; ngày hoàng đạo, giờ hoàng đạo được so với bài vè cổ truyền theo chi tháng, chi ngày.
  • Một ngày, một con số. Bộ kiểm thử tự động gồm hơn 14.000 phép kiểm, chạy lại sau mỗi lần sửa. Trong đó có phép kiểm bắt buộc cùng một ngày, cùng một tuổi phải ra cùng một điểm ở tử vi ngày, tử vi 12 con giáp, bảng ngày tốt, trang chủ và trợ lý hỏi đáp; điểm năm phải bằng trung bình 12 tháng.
  • Thẩm định theo đợt. Từ 30/9/2026 đến nay đã có 20 đợt thẩm định theo từng phần: lịch pháp và tứ trụ, nguyên cục, vận trình, chọn ngày giờ, hạn tuổi, 60 hoa giáp, lời luận. Mỗi chỗ sửa đều kèm phép kiểm riêng để lỗi không quay lại.

Giới hạn cần biết

  • Các bản Ngọc Hạp Thông Thư và các nhà chọn ngày có dị biệt ở một số sao[5]. Bazifu theo một bảng nhất quán và ghi rõ nguồn, nên kết quả có thể khác một vài nơi khác ở những sao đó.
  • Trang theo tuổi chỉ xét can chi năm sinh, chưa xét đủ bốn trụ năm, tháng, ngày, giờ. Việc trọng đại nên lập lá số đầy đủ ở trang Luận giải và xét thêm tuổi người chủ sự.
  • Lịch pháp và Bát Tự là tri thức truyền thống để tham khảo khi sắp xếp công việc. Nội dung trên site không thay cho tư vấn y tế, pháp lý hay tài chính.
  • Lịch tính cho các năm 1900 đến 2100; ngoài khoảng này các trang không đưa ra kết quả.

Người biên soạn và góp ý

Trang này và bộ quy tắc do Điền Khôn biên soạn. Thẩm định: Hoàng Tranh.

Nếu thấy chỗ nào chưa khớp với sách hoặc với lịch bạn đang dùng, hãy báo cho chúng tôi. Mỗi góp ý được đối chiếu lại với nguồn trước khi sửa, và lần sửa được ghi vào ngày cập nhật ở đầu trang.

Tài liệu tham khảo

  1. [1] Hội đồng Chính phủ, Quyết định 121-CP ngày 08/08/1967 về việc tính lịch và quản lý lịch của Nhà nước (áp dụng từ 01/01/1968). Văn bản quy định Việt Nam dùng múi giờ thứ 7 (kinh tuyến trung tâm 105° Đông) và âm lịch tính theo giờ chính thức của nước ta.
  2. [2] Hồ Ngọc Đức, “Computing the Vietnamese lunar calendar” — quy tắc và thuật toán âm lịch Việt Nam, tính theo kinh tuyến 105° Đông.
  3. [3] Jean Meeus, Astronomical Algorithms, 2nd ed., Willmann-Bell, 1998 — phương pháp tính kinh độ biểu kiến của Mặt Trời. Tiết khí là thời điểm kinh độ này đạt bội số của 15°.
  4. [4] Khâm định Hiệp Kỷ Biện Phương Thư (欽定協紀辨方書), 36 quyển, Doãn Lộc (允祿) cùng các quan phụng chỉ biên soạn, bản năm Càn Long thứ 6 (1741) — Thập nhị trực (kiến trừ), hoàng đạo – hắc đạo, thần sát ngày theo nguyệt kiến, Thái Tuế, Tuế Phá.
  5. [5] Hứa Chân Quân Ngọc Hạp Ký (許真君玉匣記, Đạo Tạng DZ 1480) và các bản Ngọc Hạp Thông Thư lưu hành ở Việt Nam — nhị thập bát tú trực ngày, các ngày kỵ dân gian. Mỗi bản có dị biệt.
  6. [6] Tiêu Cát (蕭吉), Ngũ Hành Đại Nghĩa (五行大義), đời Tùy, quyển 2 — các thiên Luận tứ thời hưu vương, Luận hình, Luận hại, Luận xung phá.
  7. [7] Vạn Dân Anh (萬民英, hiệu Dục Ngô sơn nhân), Tam Mệnh Thông Hội (三命通會), 12 quyển, đời Minh — nạp âm 60 hoa giáp; hình, xung, hợp, hại; thần sát.
  8. [8] Từ Đại Thăng (徐大升) biên, Uyên Hải Tử Bình (淵海子平), đời Tống; Thẩm Hiếu Chiêm (沈孝瞻), Tử Bình Chân Thuyên (子平真詮), đời Thanh — thập thần; Lộc, Dương Nhận; can tàng trong chi.
  9. [9] Trích Thiên Tủy (滴天髓), tương truyền Kinh Đồ (京圖) soạn, Lưu Cơ (劉基) chú; bản Trích Thiên Tủy Xiển Vi (滴天髓闡微) của Nhậm Thiết Tiều (任鐵樵), đời Thanh — tính chất và hình tượng của mười thiên can.
  10. [10] Chu Dịch — Hệ Từ thượng (“thiên nhất địa nhị… thiên cửu địa thập”) và Thuyết Quái truyện (phương vị Hậu Thiên bát quái). Việc phối số Hà Đồ với ngũ hành theo cách chú của các nhà Dịch học đời sau.