Ngày tốt tháng 10/2026 tuổi Tân Dậu 1981
Người tuổi Tân Dậu mang nạp âm Thạch Lựu Mộc — hành Mộc. Can Tân cho tinh tế, chuộng cái đẹp và sự chỉn chu; chi Dậu thêm phần chỉn chu, đâu ra đó. Bài này liệt kê ngày đẹp tháng 10/2026 đã lọc theo đúng tuổi Tân Dậu: bỏ ngày phạm Bách Kỵ, bỏ ngày xung tuổi, rồi chấm điểm phần còn lại.
Nhận định riêng cho tuổi Tân Dậu
Cây thạch lựu: ra hoa muộn nhưng rực rỡ và đậu quả chắc. Việc lớn nên chờ đúng ngày điểm cao thay vì làm vội cho xong; chuỗi ngày tốt cuối tháng thường hợp hơn đầu tháng. Can Tân thuộc âm: nên chọn ngày có Trực giữ (Định, Mãn, Bình) để việc chắc và ít phải làm lại.
Thiên can – địa chi tháng 10/2026 so với tuổi Tân Dậu
Tháng âm tương ứng mang can chi Mậu Tuất.
- Can Mậu của tháng này SINH cho can Tân — được tiếp sức, người trên và hoàn cảnh nâng đỡ.
- Chi Tuất HẠI chi Dậu — dễ hiểu lầm, trục trặc vặt; nói rõ ngay từ đầu.
Hồ sơ tuổi Tân Dậu
| Can chi năm | Tân Dậu |
|---|---|
| Con giáp | Dậu |
| Nạp âm | Thạch Lựu Mộc |
| Ngũ hành nạp âm | Mộc |
| Năm sinh gần nhất | 1981 |
| Tuổi hợp | Sửu, Thìn, Tỵ |
| Tuổi xung | Mão |
| Màu hợp | đen, xanh dương, xanh navy; xanh lá, xanh ngọc, xanh rêu |
| Số hợp | 3, 8 |
Những ngày đẹp nổi bật trong tháng 10/2026
★ RẤT TỐT:
• 28/10 (Thứ 4, Ất Hợi — âm 19/9, điểm 8/10)
• 30/10 (Thứ 6, Đinh Sửu — âm 21/9, điểm 8/10)
★ TỐT:
• 13/10 (Thứ 3, Canh Thân — âm 4/9, điểm 7/10)
• 15/10 (Thứ 5, Nhâm Tuất — âm 6/9, điểm 7/10)
• 29/10 (Thứ 5, Bính Tý — âm 20/9, điểm 7/10)
• 18/10 (Chủ nhật, Ất Sửu — âm 9/9, điểm 6/10)
Cả tháng có 6 ngày đạt mức tốt trở lên.
Đã loại 25/31 ngày trong tháng vì phạm Bách Kỵ (Tam Nương, Nguyệt Kỵ, Dương Công Kỵ), phạm sao đại hung, Lục Xung với tuổi bạn hoặc điểm quá thấp.
Ngày đẹp cho từng việc
Ngày tốt để khai trương, mở hàng
★ RẤT TỐT:
• 30/10 (Thứ 6, Đinh Sửu — âm 21/9, điểm 10/10)
• 13/10 (Thứ 3, Canh Thân — âm 4/9, điểm 9/10)
• 29/10 (Thứ 5, Bính Tý — âm 20/9, điểm 9/10)
• 18/10 (Chủ nhật, Ất Sửu — âm 9/9, điểm 8/10)
• 28/10 (Thứ 4, Ất Hợi — âm 19/9, điểm 8/10)
★ TỐT:
• 15/10 (Thứ 5, Nhâm Tuất — âm 6/9, điểm 7/10)
Cả tháng có 6 ngày đạt mức tốt trở lên.
Đã loại 25/31 ngày trong tháng vì phạm Bách Kỵ (Tam Nương, Nguyệt Kỵ, Dương Công Kỵ), phạm sao đại hung, Trực kỵ khai trương, mở hàng, Lục Xung với tuổi bạn hoặc điểm quá thấp.
Khai trương hợp nhất Trực Khai (mở mang) và Trực Thành (thành tựu).
Ngày tốt để cưới hỏi, ăn hỏi
★ RẤT TỐT:
• 30/10 (Thứ 6, Đinh Sửu — âm 21/9, điểm 10/10)
• 13/10 (Thứ 3, Canh Thân — âm 4/9, điểm 9/10)
• 29/10 (Thứ 5, Bính Tý — âm 20/9, điểm 9/10)
• 18/10 (Chủ nhật, Ất Sửu — âm 9/9, điểm 8/10)
Cả tháng có 4 ngày đạt mức tốt trở lên.
Đã loại 27/31 ngày trong tháng vì phạm Bách Kỵ (Tam Nương, Nguyệt Kỵ, Dương Công Kỵ), phạm sao đại hung, Trực kỵ cưới hỏi, ăn hỏi, Lục Xung với tuổi bạn hoặc điểm quá thấp.
Cưới hỏi nên tránh tháng Cô Hồn, ngày Nguyệt Kỵ và ngày xung tuổi của CẢ HAI người; nên chọn thêm giờ hoàng đạo để đón dâu.
Ngày tốt để động thổ, xây cất
★ RẤT TỐT:
• 30/10 (Thứ 6, Đinh Sửu — âm 21/9, điểm 10/10)
• 13/10 (Thứ 3, Canh Thân — âm 4/9, điểm 9/10)
• 29/10 (Thứ 5, Bính Tý — âm 20/9, điểm 9/10)
• 18/10 (Chủ nhật, Ất Sửu — âm 9/9, điểm 8/10)
• 28/10 (Thứ 4, Ất Hợi — âm 19/9, điểm 8/10)
Cả tháng có 5 ngày đạt mức tốt trở lên.
Đã loại 26/31 ngày trong tháng vì phạm Bách Kỵ (Tam Nương, Nguyệt Kỵ, Dương Công Kỵ), phạm sao đại hung, Trực kỵ động thổ, xây cất, Lục Xung với tuổi bạn hoặc điểm quá thấp.
Động thổ nên tránh cả năm tuổi (Trực Thái Tuế) và hướng Tam Sát của năm.
Ngày tốt để nhập trạch, về nhà mới
★ RẤT TỐT:
• 13/10 (Thứ 3, Canh Thân — âm 4/9, điểm 9/10)
• 29/10 (Thứ 5, Bính Tý — âm 20/9, điểm 9/10)
• 30/10 (Thứ 6, Đinh Sửu — âm 21/9, điểm 8/10)
★ TỐT:
• 15/10 (Thứ 5, Nhâm Tuất — âm 6/9, điểm 7/10)
• 18/10 (Chủ nhật, Ất Sửu — âm 9/9, điểm 6/10)
Cả tháng có 5 ngày đạt mức tốt trở lên.
Đã loại 26/31 ngày trong tháng vì phạm Bách Kỵ (Tam Nương, Nguyệt Kỵ, Dương Công Kỵ), phạm sao đại hung, Trực kỵ nhập trạch, về nhà mới, Lục Xung với tuổi bạn hoặc điểm quá thấp.
Nhập trạch nên chọn giờ hoàng đạo, mang lửa và gạo vào nhà trước.
Ngày tốt để ký hợp đồng, giao dịch
★ RẤT TỐT:
• 13/10 (Thứ 3, Canh Thân — âm 4/9, điểm 9/10)
• 29/10 (Thứ 5, Bính Tý — âm 20/9, điểm 9/10)
• 28/10 (Thứ 4, Ất Hợi — âm 19/9, điểm 8/10)
• 30/10 (Thứ 6, Đinh Sửu — âm 21/9, điểm 8/10)
★ TỐT:
• 18/10 (Chủ nhật, Ất Sửu — âm 9/9, điểm 6/10)
Cả tháng có 5 ngày đạt mức tốt trở lên.
Đã loại 26/31 ngày trong tháng vì phạm Bách Kỵ (Tam Nương, Nguyệt Kỵ, Dương Công Kỵ), phạm sao đại hung, Trực kỵ ký hợp đồng, giao dịch, Lục Xung với tuổi bạn hoặc điểm quá thấp.
Trực Định chủ sự ổn định, bền vững — hợp nhất cho ký kết.
Ngày tốt để xuất hành, đi xa
★ RẤT TỐT:
• 28/10 (Thứ 4, Ất Hợi — âm 19/9, điểm 10/10)
• 13/10 (Thứ 3, Canh Thân — âm 4/9, điểm 9/10)
• 15/10 (Thứ 5, Nhâm Tuất — âm 6/9, điểm 9/10)
• 30/10 (Thứ 6, Đinh Sửu — âm 21/9, điểm 8/10)
★ TỐT:
• 29/10 (Thứ 5, Bính Tý — âm 20/9, điểm 7/10)
• 18/10 (Chủ nhật, Ất Sửu — âm 9/9, điểm 6/10)
Cả tháng có 6 ngày đạt mức tốt trở lên.
Đã loại 25/31 ngày trong tháng vì phạm Bách Kỵ (Tam Nương, Nguyệt Kỵ, Dương Công Kỵ), phạm sao đại hung, Trực kỵ xuất hành, đi xa, Lục Xung với tuổi bạn hoặc điểm quá thấp.
Xuất hành nên xem thêm hướng xuất hành và giờ khởi hành trong ngày.
Ngày nên tránh trong tháng
• 2/10 (Thứ 6, Kỷ Dậu — âm 22/8, Tam Nương)
• 3/10 (Thứ 7, Canh Tuất — âm 23/8, Nguyệt Kỵ)
• 7/10 (Thứ 4, Giáp Dần — âm 27/8, Tam Nương + Dương Công Kỵ)
• 12/10 (Thứ 2, Kỷ Mùi — âm 3/9, Tam Nương)
• 14/10 (Thứ 4, Tân Dậu — âm 5/9, Nguyệt Kỵ)
• 16/10 (Thứ 6, Quý Hợi — âm 7/9, Tam Nương)
• 22/10 (Thứ 5, Kỷ Tỵ — âm 13/9, Tam Nương)
• 23/10 (Thứ 6, Canh Ngọ — âm 14/9, Nguyệt Kỵ)
• 27/10 (Thứ 3, Giáp Tuất — âm 18/9, Tam Nương)
• 31/10 (Thứ 7, Mậu Dần — âm 22/9, Tam Nương)
Tổng: 10 ngày trong tháng 10/2026.
Bách Kỵ: gồm Tam Nương, Nguyệt Kỵ và Dương Công Kỵ — dân gian kiêng mọi việc trọng đại.
Đây là lớp LỊCH PHÁP, đúng cho mọi người. Muốn chọn ngày hợp riêng bạn thì cần thêm tuổi — hỏi "ngày đẹp khai trương tháng sau" khi đã có lá số.
Riêng tuổi Tân Dậu cần tránh thêm các ngày mang chi Mão — đây là ngày lục xung với tuổi, kiêng việc trọng đại.
Lưu ý khi chọn ngày
Ngày tốt ở trên đã lọc theo lịch pháp và theo tuổi Tân Dậu, nhưng đây vẫn là lớp CHUNG cho mọi người cùng tuổi. Hai người cùng tuổi Tân Dậu nhưng khác tháng, ngày, giờ sinh thì lá số khác nhau — ngày hợp nhất phải xét theo dụng thần của từng lá số. Việc trọng đại nên xem thêm giờ hoàng đạo, và với cưới hỏi thì cân nhắc tuổi của cả hai bên.