Dịch Mã: Sao Hai Mặt Trong Bát Tự
Dịch Mã là thần sát thuộc loại Hai mặt, an theo nhóm tam hợp của chi năm sinh (một số phái tra theo chi ngày).
Cách an
| Nhóm tam hợp của chi năm (hoặc chi ngày) | Sao tại |
|---|---|
| Thân, Tý, Thìn | Dần |
| Dần, Ngọ, Tuất | Thân |
| Tỵ, Dậu, Sửu | Hợi |
| Hợi, Mão, Mùi | Tỵ |
Ý nghĩa
Chủ di chuyển, đi xa, xuất ngoại, đổi chỗ ở, nghề di động. Người có Dịch Mã thường khó ngồi yên một chỗ.
Cơ chế phía sau
Bốn chi Dịch Mã chính là tứ sinh — Dần, Thân, Tỵ, Hợi — nơi khí bắt đầu khởi động của mỗi mùa. Khí khởi động thì chủ chuyển dịch.
Lưu ý khi đọc
Dịch Mã gặp xung thì càng động — di chuyển nhiều hơn, thay đổi dồn dập hơn. Tốt với người làm nghề cần đi lại, giao thương, xuất khẩu; bất lợi với người cần ổn định.
Nhớ nguyên tắc chung
Thần sát nằm ở chỗ dụng thần thì tăng cái tốt; nằm ở chỗ kỵ thần thì tăng cái xấu. Bản thân ngôi sao không quyết định gì.
Đọc tiếp
Thần sát là gì · Cách đọc thần sát cho đúng mức · Tam hợp cục là gì · Vòng Trường Sinh là gì
Lập lá số để xem lá số bạn có sao này không.
Đọc tiếp
-
Thư viện kiến thức Bát tự - Tử vi
Ý nghĩa của 12 Địa chi theo thứ tự sinh trưởng của vạn vật
Địa chi gồm Tý, Sửu, Dần, Mão, Thìn, Tỵ, Ngọ, Mùi, Thân, Dậu, Tuất, Hợi. Tương tự như Thiên can,…
-
Thư viện kiến thức Bát tự - Tử vi
Xem Bát Tự cho con định hướng tương lai: Khám phá năng khiếu và tiềm năng của trẻ
Mỗi đứa trẻ đều có những đặc điểm tính cách, sở trường và cách tiếp nhận kiến thức khác nhau.…
-
Thư viện kiến thức Bát tự - Tử vi
Ý nghĩa của 10 Thiên can theo thứ tự sinh trưởng của vạn vật
Thiên can gồm Giáp, Ất, Bính, Đinh, Mậu, Kỷ, Canh, Tân, Nhâm, Quý. Theo thứ tự thuận, Thiên can thể…