Thiên Hỷ: Cách An Và Ý Nghĩa
Thiên Hỷ là thần sát thuộc loại Cát — chủ tin vui. An theo chi năm sinh — chi xung với Hồng Loan.
Cách an
| Chi năm sinh | Thiên Hỷ tại |
|---|---|
| Tý | Dậu |
| Sửu | Thân |
| Dần | Mùi |
| Mão | Ngọ |
| Thìn | Tỵ |
| Tỵ | Thìn |
| Ngọ | Mão |
| Mùi | Dần |
| Thân | Sửu |
| Dậu | Tý |
| Tuất | Hợi |
| Hợi | Tuất |
Ý nghĩa
Chủ tin vui nói chung: cưới hỏi, sinh con, thăng tiến, việc tốt bất ngờ.
Lưu ý
Thiên Hỷ là chi đối xung với Hồng Loan, nên hai sao luôn đi thành cặp. Cùng thuộc nhóm sao vui, mức độ nhẹ.
Dùng để tô điểm thêm cho một năm đã được đánh giá là thuận, chứ không đủ sức làm một năm nghịch trở nên tốt.
Nhớ nguyên tắc chung
Thần sát nằm ở chỗ dụng thần thì tăng cái tốt; nằm ở chỗ kỵ thần thì tăng cái xấu — hoặc ngược lại với sao hung. Bản thân ngôi sao không quyết định gì; phải xét cùng vượng suy và dụng thần.
Đọc tiếp
Thần sát là gì · Cách đọc thần sát cho đúng mức · Dụng thần là gì · Vòng Trường Sinh là gì
Lập lá số để xem lá số bạn có sao này không.
Đọc tiếp
-
Thư viện kiến thức Bát tự - Tử vi
Ý nghĩa của 12 Địa chi theo thứ tự sinh trưởng của vạn vật
Địa chi gồm Tý, Sửu, Dần, Mão, Thìn, Tỵ, Ngọ, Mùi, Thân, Dậu, Tuất, Hợi. Tương tự như Thiên can,…
-
Thư viện kiến thức Bát tự - Tử vi
Xem Bát Tự cho con định hướng tương lai: Khám phá năng khiếu và tiềm năng của trẻ
Mỗi đứa trẻ đều có những đặc điểm tính cách, sở trường và cách tiếp nhận kiến thức khác nhau.…
-
Thư viện kiến thức Bát tự - Tử vi
Ý nghĩa của 10 Thiên can theo thứ tự sinh trưởng của vạn vật
Thiên can gồm Giáp, Ất, Bính, Đinh, Mậu, Kỷ, Canh, Tân, Nhâm, Quý. Theo thứ tự thuận, Thiên can thể…