Dương Nhận Cách: Khí Vượng Tới Cực Điểm
Dương Nhận Cách là cách cục hình thành khi nguyệt lệnh là Đế Vượng của một can dương — chỗ khí của can ấy thịnh tới cực điểm.
Chi Dương Nhận của từng can dương
| Nhật chủ | Dương Nhận tại |
|---|---|
| Giáp | Mão |
| Bính | Ngọ |
| Mậu | Ngọ |
| Canh | Dậu |
| Nhâm | Tý |
Chỉ can dương mới có Dương Nhận. Với can âm, chỗ tương ứng thường được xét khác và lực nhẹ hơn.
Vừa mạnh vừa nguy
Chữ “nhận” nghĩa là lưỡi dao. Đây là hình ảnh chính xác: khí quá đầy tới mức sắc và dễ gây tổn thương.
Mặt mạnh: gan dạ, quyết liệt, sức bật lớn, dám làm việc người khác ngại. Hợp những nghề cần bản lĩnh — quân đội, an ninh, y khoa ngoại, thể thao, khởi nghiệp.
Mặt nguy: nóng nảy, cực đoan, dễ va chạm và tai nạn. Quá đầy thì tràn, quá sắc thì cắt cả tay mình.
Hướng xử lý
Khác Kiến Lộc Cách vốn chỉ cần chỗ tiết, Dương Nhận cần chế ngự dứt khoát hơn:
Quan Sát chế Nhận — đây là cách chính. Có kỷ luật, có khuôn phép ràng buộc thì sức mạnh ấy thành hữu dụng. Thất Sát chế Dương Nhận được coi là cấu hình quý.
Thực Thương phát tiết — cho khí một lối ra.
Tài — có chỗ dùng sức.
Tuyệt đối không nên thêm Ấn Tỷ, vì đổ thêm dầu vào chỗ đã tràn.
Cách vỡ
Dương Nhận mà thiếu hẳn Quan Sát chế ngự — khí hoành hành không ai cản. Ứng vào đời thường là hành xử cực đoan, dễ gây hậu quả nặng.
Ngoài ra Dương Nhận gặp xung cũng đáng lưu ý: khí đã đầy lại bị chấn động thì dễ bùng phát đột ngột.
Đọc tiếp
Kiến Lộc Cách · Chặng Đế Vượng · Kình Dương (Dương Nhận) · Thất Sát
Đọc tiếp
-
Thư viện kiến thức Bát tự - Tử vi
Ý nghĩa của 12 Địa chi theo thứ tự sinh trưởng của vạn vật
Địa chi gồm Tý, Sửu, Dần, Mão, Thìn, Tỵ, Ngọ, Mùi, Thân, Dậu, Tuất, Hợi. Tương tự như Thiên can,…
-
Thư viện kiến thức Bát tự - Tử vi
Xem Bát Tự cho con định hướng tương lai: Khám phá năng khiếu và tiềm năng của trẻ
Mỗi đứa trẻ đều có những đặc điểm tính cách, sở trường và cách tiếp nhận kiến thức khác nhau.…
-
Thư viện kiến thức Bát tự - Tử vi
Ý nghĩa của 10 Thiên can theo thứ tự sinh trưởng của vạn vật
Thiên can gồm Giáp, Ất, Bính, Đinh, Mậu, Kỷ, Canh, Tân, Nhâm, Quý. Theo thứ tự thuận, Thiên can thể…