Tương Phá Địa Chi: Sáu Cặp Phá Và Vì Sao Ít Được Nhắc
Tương phá là quan hệ gây rạn nứt nhẹ giữa hai Địa Chi. Đây là loại quan hệ yếu nhất trong nhóm hợp — xung — hình — hại — phá, nên cũng ít được nhắc tới nhất.
Sáu cặp
| Cặp phá |
|---|
| Tý – Dậu |
| Ngọ – Mão |
| Thân – Tỵ |
| Dần – Hợi |
| Thìn – Sửu |
| Tuất – Mùi |
Ý nghĩa
Phá chủ sự rạn nứt, đứt gãy nhỏ: kế hoạch dở dang, hợp tác không trọn, đồ vật hỏng hóc, quan hệ sứt mẻ mà chưa tới mức đổ vỡ.
Nếu xung là đập vỡ, hình là trói buộc, hại là bào mòn — thì phá chỉ là làm sứt một góc.
Vì sao ít được nhắc
Ba lý do:
Lực quá nhẹ. Trong hầu hết lá số, phá bị các quan hệ mạnh hơn lấn át hoàn toàn.
Trùng với quan hệ khác. Nhiều cặp phá đồng thời mang quan hệ khác mạnh hơn — Dần – Hợi và Thân – Tỵ đều là lục hợp, Thìn – Sửu và Tuất – Mùi đều thuộc nhóm tứ mộ có quan hệ hình. Khi ấy phá gần như không còn tiếng nói.
Các phái không thống nhất. Một số sách xếp phá vào loại phụ, một số bỏ hẳn không xét.
Khi nào nên xét
Chỉ nên tính tới phá khi không có quan hệ nào mạnh hơn cùng tác động lên cặp chi ấy, và khi cần giải thích một trục trặc nhỏ mà các yếu tố khác không nói tới.
Dùng phá làm căn cứ chính để kết luận là sai phương pháp.
Cặp vừa hợp vừa phá
Hai cặp đáng chú ý: Dần – Hợi và Thân – Tỵ vừa là lục hợp vừa là tương phá.
Cách đọc thông thường: xét hợp trước, còn phá làm cho quan hệ ấy bớt trọn vẹn. Kiểu gắn bó nhưng có gợn, hợp tác được nhưng khó bền tuyệt đối.
Đọc tiếp
Lục hợp Địa Chi · Lục hại Địa Chi · Tam hình và tự hình · Thứ tự ưu tiên hợp — xung — hình — hại
Đọc tiếp
-
Thư viện kiến thức Bát tự - Tử vi
Ý nghĩa của 12 Địa chi theo thứ tự sinh trưởng của vạn vật
Địa chi gồm Tý, Sửu, Dần, Mão, Thìn, Tỵ, Ngọ, Mùi, Thân, Dậu, Tuất, Hợi. Tương tự như Thiên can,…
-
Thư viện kiến thức Bát tự - Tử vi
Xem Bát Tự cho con định hướng tương lai: Khám phá năng khiếu và tiềm năng của trẻ
Mỗi đứa trẻ đều có những đặc điểm tính cách, sở trường và cách tiếp nhận kiến thức khác nhau.…
-
Thư viện kiến thức Bát tự - Tử vi
Ý nghĩa của 10 Thiên can theo thứ tự sinh trưởng của vạn vật
Thiên can gồm Giáp, Ất, Bính, Đinh, Mậu, Kỷ, Canh, Tân, Nhâm, Quý. Theo thứ tự thuận, Thiên can thể…