Ý nghĩa của 10 Thiên can theo thứ tự sinh trưởng của vạn vật
Thiên can gồm Giáp, Ất, Bính, Đinh, Mậu, Kỷ, Canh, Tân, Nhâm, Quý. Theo thứ tự thuận, Thiên can thể hiện toàn bộ quá trình phát triển của sự vật, từ lúc manh nha, nảy mầm cho đến khi trưởng thành, hưng vượng, suy thoái và biến mất.

Ý nghĩa của 10 Thiên can theo thứ tự sinh trưởng của vạn vật
1. Giáp – Tách vỏ, nảy mầm
“Giáp” có nghĩa là tách dỡ, chỉ vạn vật bóc tách lớp vỏ mà ra. Đây là giai đoạn hạt giống bắt đầu phá vỏ, mầm sống xuất hiện và khởi đầu quá trình sinh trưởng.
2. Ất – Bắt đầu sinh trưởng
“Ất” có ý là ép, chỉ vạn vật lúc sơ sinh bắt đầu ép mà ra. Mầm cây tuy đã nảy lên nhưng vẫn còn non yếu, tiếp tục phát triển và vươn lên.
3. Bính – Sáng rõ
“Bính” có nghĩa là sáng sủa, chỉ vạn vật sáng rõ, có thể nhìn thấy. Đây là giai đoạn vạn vật sinh sôi mạnh mẽ, sức sống biểu hiện rõ rệt.
4. Đinh – Mạnh mẽ, cường tráng
“Đinh” có nghĩa là mạnh mẽ, chỉ vạn vật đinh tráng, khỏe mạnh, cường tráng. Đây là thời kỳ phát triển sung mãn, sinh trưởng đạt đến trạng thái tươi tốt nhất.
5. Mậu – Tươi tốt
“Mậu” có nghĩa là tươi tốt, đẹp đẽ, chỉ vạn vật bắt đầu tươi tốt. Đây là giai đoạn cây cối phát triển mạnh, chuẩn bị bước sang thời kỳ kết trái.
6. Kỷ – Định hình, ghi nhận
“Kỷ” có nghĩa là ghi lại, chỉ vạn vật bắt đầu có hình, có thể ghi nhớ. Vạn vật đã trưởng thành, hình thể và đặc tính dần ổn định, thể hiện kết quả của quá trình sinh trưởng.
7. Canh – Thu lại, thành thực
“Canh” có nghĩa là thay đổi, chỉ vạn vật thu lại mà hữu thực. Đây là giai đoạn vạn vật bắt đầu hình thành quả, chuyển từ phát triển bên ngoài sang tích lũy và kết tinh thành quả.
8. Tân – Mới mẻ, thu thành
“Tân” có nghĩa là mới, chỉ vạn vật ban đầu mới mẻ mà thu thành. Đây là thời kỳ quả chín, thành quả của quá trình sinh trưởng dần hoàn thiện và được thu hoạch.
9. Nhâm – Đảm nhiệm, nuôi dưỡng
“Nhâm” có nghĩa là đảm nhiệm, chỉ dương khí chịu trách nhiệm dưỡng vạn vật ở dưới. Đây là giai đoạn vạn vật đã thành thục, đồng thời bắt đầu quá trình ẩn tàng và nuôi dưỡng mầm sống cho chu kỳ tiếp theo.
10. Quý – Suy tàn, khởi đầu tiềm ẩn
“Quý” có nghĩa là “suy đoán”, chỉ vạn vật bắt đầu manh nha. Đây là giai đoạn mầm sống mới được ấp ủ và bắt đầu phát triển trong trạng thái tiềm ẩn, chuẩn bị cho một chu kỳ sinh trưởng mới.
Bảng tổng hợp ý nghĩa 10 Thiên can
| Thiên can | Giai đoạn phát triển | Hàm nghĩa theo Quần Thư Khảo Dị |
|---|---|---|
| Giáp | Phá vỏ, nảy mầm | Tách dỡ, bóc tách lớp vỏ mà ra |
| Ất | Mầm non phát triển | Ép, sinh vật sơ sinh bắt đầu vươn ra |
| Bính | Sinh sôi mạnh mẽ | Sáng sủa, vạn vật hiện rõ |
| Đinh | Phát triển cực thịnh | Mạnh mẽ, khỏe mạnh, cường tráng |
| Mậu | Tươi tốt, kết trái | Tươi tốt, đẹp đẽ |
| Kỷ | Trưởng thành, định hình | Ghi lại, bắt đầu có hình |
| Canh | Hình thành quả | Thu lại, kết thành thực chất |
| Tân | Quả chín | Mới mẻ, thu thành |
| Nhâm | Thành thục, nuôi dưỡng | Đảm nhiệm, dưỡng vạn vật |
| Quý | Ủ mầm, khởi đầu chu kỳ mới | Suy đoán, vạn vật bắt đầu manh nha |
Đọc tiếp
-
Thư viện kiến thức Bát tự - Tử vi
Ý nghĩa của 12 Địa chi theo thứ tự sinh trưởng của vạn vật
Địa chi gồm Tý, Sửu, Dần, Mão, Thìn, Tỵ, Ngọ, Mùi, Thân, Dậu, Tuất, Hợi. Tương tự như Thiên can,…
-
Thư viện kiến thức Bát tự - Tử vi
Xem Bát Tự cho con định hướng tương lai: Khám phá năng khiếu và tiềm năng của trẻ
Mỗi đứa trẻ đều có những đặc điểm tính cách, sở trường và cách tiếp nhận kiến thức khác nhau.…
-
Thư viện kiến thức Bát tự - Tử vi
Bàn về giàu nghèo trong Bát Tự
Xem giàu nghèo, phải xem trọng tài tinh, vì giàu hay nghèo đều dựa vào tài tinh để phán đoán.…