Ngày tốt tháng 12/1981 tuổi Ất Tỵ 1965
Tóm tắt nhanh
- 5/31 ngày tốt cho tuổi Ất Tỵ (từ điểm 6/10 trở lên), trong đó 2 ngày rất tốt: Chủ nhật 20/12 (điểm 8/10), Thứ 6 25/12 (điểm 10/10).
- Đã loại cho tuổi Ất Tỵ: 18 ngày Bách Kỵ, 1 ngày xung tuổi, 2 ngày Nguyệt Phá / Vãng Vong, 5 ngày điểm thấp.
- Điểm tháng Canh Tý với tuổi Ất Tỵ: Thuận, điểm 6/10.
Xem nhanh: Có bao nhiêu ngày tốt · Bảng ngày tốt · Ngày đẹp nhất · Ngày cần tránh
Tháng 12/1981 tuổi Ất Tỵ có bao nhiêu ngày tốt?
Trong tháng có 5 ngày tốt cho tuổi Ất Tỵ (từ điểm 6/10): 1, 3, 12, 20 và 25/12, trong đó rất tốt (từ điểm 8/10): 20 và 25/12.
Tháng 12/1981 dương lịch phần lớn là tháng Canh Tý (từ tiết Đại Tuyết ngày 7/12; 1–6/12 còn thuộc tháng Kỷ Hợi). Với tuổi Ất Tỵ sinh năm 1965 (Phú Đăng Hỏa), chi tháng Tý bình hòa với tuổi Tỵ, nên chọn ngày chủ yếu theo cát hung của từng ngày; can Canh là Chính Quan của can Ất (Kim khắc Mộc, một âm một dương), tháng thuận giấy tờ, ký kết và cưới hỏi, tức những việc cần sự chính thức. Chi Tý là Thiên Ất Quý Nhân của can Ất: việc cần người đỡ đầu (xin phép, ký kết) thuận hơn thường lệ. Điểm tháng cho việc lớn: điểm 6/10 (thuận).
Lọc riêng cho tuổi Ất Tỵ: đã loại 18 ngày phạm Bách Kỵ, 1 ngày xung tuổi (ngày Hợi), 2 ngày Nguyệt Phá / Vãng Vong và 5 ngày điểm thấp. Việc có nhiều ngày đẹp nhất là khai trương (5 ngày), ít nhất là cưới hỏi (1 ngày). Ngày tốt rơi vào cuối tuần: 12/12 (Thứ 7), 20/12 (Chủ nhật), tiện cho cưới hỏi, tiệc tân gia.
Can Ất thuộc âm nên hợp ngày Trực Định, Mãn, Bình: trong các ngày tốt tháng này có 1/12 (Trực Mãn), 3/12 (Trực Định). Năm 1981 tuổi Ất Tỵ (tuổi mụ 17) phạm Kim Lâu Lục Súc (hại vật nuôi, tài sản), nên cưới hỏi (tính theo tuổi cô dâu) cần cân nhắc.
Cách chấm (dùng chung cho bài này, bài Tử vi hôm nay và bài Tử vi tháng)
Chọn ngày cho một người không chỉ nhìn lịch chung. Ngày phải tốt về lịch pháp trước, rồi hợp với tuổi người làm, sau cùng mới xét có hợp với chính việc định làm hay không. Vì vậy điểm được chấm qua ba tầng:
- Tầng 1. Điểm ngày chung (giống nhau với mọi tuổi): điểm nền 5 điểm; ngày hoàng đạo +1 điểm, hắc đạo −1 điểm[1]; cát tú +1 điểm, hung tú −1 điểm (nhị thập bát tú)[2]; Trực cát +1 điểm, Trực hung −1 điểm, Trực bình 0 điểm[1]; thần sát ngày cộng trừ, tối đa ±2 điểm.[1]
- Tầng 2. Điểm theo tuổi: xét quan hệ chi ngày với chi tuổi, lục hợp, tam hợp +1 điểm, còn hình, hại, phá −1 điểm[3][4]; xét nạp âm ngày với mệnh, sinh nhập, bình hòa +1 điểm, ngày khắc mệnh −1 điểm, còn lại 0 điểm.[3]
- Tầng 3. Điểm theo việc: cộng 2 điểm nếu Trực hợp việc đó (tối đa điểm 10/10). Ngày bị loại cho một việc nếu Trực kỵ việc ấy hoặc có sao kỵ riêng việc ấy (ví dụ Quả Tú kỵ cưới hỏi, Thổ Cấm kỵ động thổ).
- Loại khỏi việc lớn ở mọi tầng: ngày Bách Kỵ, ngày xung tuổi, ngày Nguyệt Phá / Vãng Vong. Ngày tốt là ngày đạt từ điểm 6/10 ở tầng 2.
Bảng ngày tốt tháng 12/1981 cho tuổi Ất Tỵ
| Ngày | Can chi · Trực | Sao 28 · Thần trực ngày | Điểm | Với tuổi | Việc lớn hợp (điểm theo việc) | Giờ tốt | Xem thêm |
|---|---|---|---|---|---|---|---|
| 01/12 Thứ 3 Âm lịch: 06/11 | Quý Sửu · Trực Mãn | Chủy (hung) · Ngọc Đường (hoàng đạo) | 6 điểm, Tốt | Sửu tam hợp Tỵ; Mộc sinh Hỏa | khai trương 8 điểm · động thổ 8 điểm · nhập trạch 8 điểm · ký hợp đồng 8 điểm (không cưới hỏi: sao Quả Tú kỵ cưới hỏi) | Mão (5h–7h), Tỵ (9h–11h), Tuất (19h–21h) | Tử vi ngày |
| 03/12 Thứ 5 Âm lịch: 08/11 | Ất Mão · Trực Định | Tỉnh (cát) · Nguyên Vũ (hắc đạo) | 7 điểm, Tốt | bình hòa | khai trương 7 điểm · cưới hỏi 9 điểm · động thổ 7 điểm · nhập trạch 9 điểm · ký hợp đồng 9 điểm | Mão (5h–7h), Ngọ (11h–13h), Dậu (17h–19h) | Tử vi ngày |
| 12/12 Thứ 7 Âm lịch: 17/11 | Giáp Tý · Trực Kiến | Đê (hung) · Kim Quỹ (hoàng đạo) | 7 điểm, Tốt | bình hòa | khai trương 7 điểm · nhập trạch 7 điểm | Tý (23h–1h), Sửu (1h–3h), Dậu (17h–19h) | Tử vi ngày |
| 20/12 Chủ nhật Âm lịch: 25/11 | Nhâm Thân · Trực Thành | Hư (hung) · Thanh Long (hoàng đạo) | 8 điểm, Rất tốt | Thân lục hợp, hình, phá Tỵ | khai trương 10 điểm · nhập trạch 10 điểm · ký hợp đồng 10 điểm (không cưới hỏi: sao Cô Thần kỵ cưới hỏi) | Tý (23h–1h), Sửu (1h–3h), Thìn (7h–9h) | Tử vi ngày |
| 25/12 Thứ 6 Âm lịch: 30/11 | Đinh Sửu · Trực Trừ | Lâu (cát) · Thiên Đức (hoàng đạo) | 10 điểm, Rất tốt | Sửu tam hợp Tỵ | khai trương 10 điểm · động thổ 10 điểm · ký hợp đồng 10 điểm | Mão (5h–7h), Tỵ (9h–11h), Tuất (19h–21h) | Tử vi ngày |
Trong bảng của tuổi Ất Tỵ, ngày 1/12, 3/12 còn thuộc tháng Kỷ Hợi (trước tiết Đại Tuyết 11:51 phút ngày 7/12)[5]; các ngày khác thuộc tháng Canh Tý. Trực và thần sát được tra theo tháng tiết của từng ngày. Cột âm lịch tính theo giờ Việt Nam (UTC+7).[6][7]
Ngày nào đẹp nhất tháng 12/1981 cho tuổi Ất Tỵ?
Thứ 6 25/12/1981 (Đinh Sửu, âm 30/11), rất tốt với điểm 10/10. Tiếp theo: 20/12 (điểm 8/10).
Tháng 12/1981 tuổi Ất Tỵ nên tránh những ngày nào?
Trong tháng có 26 ngày không dùng cho việc lớn của tuổi Ất Tỵ, nặng nhất là 11 và 23/12 (ngày Hợi xung tuổi Tỵ); còn lại là ngày Bách Kỵ, Nguyệt Phá / Vãng Vong và ngày điểm thấp, liệt kê dưới đây.
- Xung tuổi (ngày Hợi): 11/12 (Quý Hợi, còn phạm Bách Kỵ), 23/12 (Ất Hợi).[4]
- Bách Kỵ (18 ngày)[2]:
- Tam Nương (âm lịch ngày 3, 7, 13, 18, 22, 27): 2, 8, 13, 17, 22, 28/12
- Sát Chủ (tháng Hợi, ngày Thìn; tháng Tý, ngày Mùi): 4, 7, 19, 31/12
- Nguyệt Kỵ (âm lịch ngày 5, 14, 23): 9, 18, 30/12
- Trùng Tang (theo can ngày và tháng tiết: tháng Tý, ngày Quý): 11, 21, 31/12
- Thọ Tử (tháng Tý, ngày Mão): 15, 27/12
- Dương Công Kỵ (ngày 21 tháng 11 âm): 16/12
- Nguyệt Phá, Vãng Vong: 5/12 (Nguyệt Phá); 10/12 (Vãng Vong).[1]
- Điểm thấp (dưới điểm 6/10): 6/12 (điểm 3/10, vì điểm ngày chung 2); 14/12 (điểm 2/10, vì Dần hình, hại Tỵ); 24/12 (điểm 4/10, vì nạp âm Giản Hạ Thủy khắc mệnh); 26/12 (điểm 3/10, vì Dần hình, hại Tỵ); 29/12 (điểm 5/10, vì điểm ngày chung 5).
Về các bản khác nhau của ngày kỵ
- Tam Nương, Nguyệt Kỵ, Dương Công Kỵ tra theo ngày âm lịch.
- Sát Chủ, Thọ Tử, Trùng Tang và các thần sát ngày tra theo tháng tiết (nguyệt kiến), như Hiệp Kỷ Biện Phương Thư.[1] Một số lịch Việt tra các sao này theo tháng âm, nên ở vài ngày gần giao tiết hai cách có thể cho kết quả khác nhau.
- Sách ngày kỵ dân gian (dòng Ngọc Hạp) có nhiều bản khác nhau.[2] Bảng này dùng bản Sát Chủ “tháng Giêng Tý; tháng 2, 3, 7, 9 Sửu; tháng 4 Tuất; tháng 11 Mùi; các tháng còn lại Thìn”.
Bảng xét theo tuổi, đúng chung cho người tuổi Ất Tỵ sinh năm 1965. Việc trọng đại nên xét thêm dụng thần trong lá số của người đứng ra làm việc.
Ngày tốt tháng 12/1981 cho các tuổi khác
- Ngày tốt tháng 12/1981 tuổi Bính Ngọ 1966
- Ngày tốt tháng 12/1981 tuổi Đinh Mùi 1907
- Ngày tốt tháng 12/1981 tuổi Mậu Thân 1908
- Ngày tốt tháng 12/1981 tuổi Kỷ Dậu 1909
- Ngày tốt tháng 12/1981 tuổi Canh Tuất 1910
- Ngày tốt tháng 12/1981 tuổi Tân Hợi 1911
Tài liệu tham khảo
- [1] Khâm định Hiệp Kỷ Biện Phương Thư (欽定協紀辨方書), 36 quyển, Doãn Lộc (允祿) cùng các quan phụng chỉ biên soạn, bản năm Càn Long thứ 6 (1741) — Thập nhị trực (kiến trừ), hoàng đạo – hắc đạo, thần sát ngày theo nguyệt kiến, Thái Tuế, Tuế Phá.
- [2] Hứa Chân Quân Ngọc Hạp Ký (許真君玉匣記, Đạo Tạng DZ 1480) và các bản Ngọc Hạp Thông Thư lưu hành ở Việt Nam — nhị thập bát tú trực ngày, các ngày kỵ dân gian. Mỗi bản có dị biệt.
- [3] Vạn Dân Anh (萬民英, hiệu Dục Ngô sơn nhân), Tam Mệnh Thông Hội (三命通會), 12 quyển, đời Minh — nạp âm 60 hoa giáp; hình, xung, hợp, hại; thần sát.
- [4] Tiêu Cát (蕭吉), Ngũ Hành Đại Nghĩa (五行大義), đời Tùy, quyển 2 — các thiên Luận tứ thời hưu vương, Luận hình, Luận hại, Luận xung phá.
- [5] Jean Meeus, Astronomical Algorithms, 2nd ed., Willmann-Bell, 1998 — phương pháp tính kinh độ biểu kiến của Mặt Trời. Tiết khí là thời điểm kinh độ này đạt bội số của 15°.
- [6] Hội đồng Chính phủ, Quyết định 121-CP ngày 08/08/1967 về việc tính lịch và quản lý lịch của Nhà nước (áp dụng từ 01/01/1968). Văn bản quy định Việt Nam dùng múi giờ thứ 7 (kinh tuyến trung tâm 105° Đông) và âm lịch tính theo giờ chính thức của nước ta. thuvienphapluat.vn
- [7] Hồ Ngọc Đức, “Computing the Vietnamese lunar calendar” — quy tắc và thuật toán âm lịch Việt Nam, tính theo kinh tuyến 105° Đông.
Cách tính lịch và chấm điểm trên trang này được công khai ở trang Phương pháp tính lịch và chấm điểm.