Ngày tốt tháng 5/1988 tuổi Bính Thân 1956
Tóm tắt nhanh
- 9/31 ngày tốt cho tuổi Bính Thân (từ điểm 6/10 trở lên), trong đó 5 ngày rất tốt: Thứ 6 6/5 (điểm 9/10), Thứ 3 10/5 (điểm 8/10), Chủ nhật 15/5 (điểm 8/10), Thứ 3 24/5 (điểm 8/10), Thứ 4 25/5 (điểm 8/10).
- Đã loại cho tuổi Bính Thân: 16 ngày Bách Kỵ, 1 ngày xung tuổi, 0 ngày Nguyệt Phá / Vãng Vong, 5 ngày điểm thấp.
- Điểm tháng Đinh Tỵ với tuổi Bính Thân: Thuận, điểm 6/10.
Xem nhanh: Có bao nhiêu ngày tốt · Bảng ngày tốt · Ngày đẹp nhất · Ngày cần tránh
Tháng 5/1988 tuổi Bính Thân có bao nhiêu ngày tốt?
Trong tháng có 9 ngày tốt cho tuổi Bính Thân (từ điểm 6/10): 1, 5, 6, 10, 15, 16, 24, 25 và 27/5, trong đó rất tốt (từ điểm 8/10): 6, 10, 15, 24 và 25/5.
Tháng 5/1988 dương lịch phần lớn là tháng Đinh Tỵ (từ tiết Lập Hạ ngày 5/5; 1–4/5 còn thuộc tháng Bính Thìn). Với tuổi Bính Thân sinh năm 1956 (Sơn Hạ Hỏa), chi tháng Tỵ lục hợp với tuổi Thân nên tháng hòa thuận, hợp cưới hỏi, ký kết, việc cần đồng thuận; can Đinh là Kiếp Tài của can Bính (cùng hành Hỏa, một âm một dương), tháng dễ bị tranh phần, hao tài, nên khai trương, mua bán lớn chỉ dùng ngày điểm cao nhất, tránh ngày vừa đủ chuẩn. Chi Tỵ là Lộc của can Bính: hợp các việc sinh lời như khai trương, mua bán. Điểm tháng cho việc lớn: điểm 6/10 (thuận).
Lọc riêng cho tuổi Bính Thân: đã loại 16 ngày phạm Bách Kỵ, 1 ngày xung tuổi (ngày Dần) và 5 ngày điểm thấp. Việc có nhiều ngày đẹp nhất là khai trương (8 ngày), ít nhất là cưới hỏi (3 ngày). Ngày tốt rơi vào cuối tuần: 1/5 (Chủ nhật), 15/5 (Chủ nhật), tiện cho cưới hỏi, tiệc tân gia.
Can Bính thuộc dương nên hợp ngày Trực Khai, Thành: trong các ngày tốt tháng này có 10/5 (Trực Thành), 24/5 (Trực Khai). Năm 1988 tuổi Bính Thân (tuổi mụ 33) phạm Kim Lâu Tử (hại con cái), nên cưới hỏi (tính theo tuổi cô dâu) cần cân nhắc; phạm Hoang Ốc cung Lục Hoang Ốc, nên động thổ, nhập trạch cần mượn tuổi; đang Tam Tai năm thứ 3, nên khởi sự lớn phải chọn ngày thật kỹ.
Cách chấm (dùng chung cho bài này, bài Tử vi hôm nay và bài Tử vi tháng)
Chọn ngày cho một người không chỉ nhìn lịch chung. Ngày phải tốt về lịch pháp trước, rồi hợp với tuổi người làm, sau cùng mới xét có hợp với chính việc định làm hay không. Vì vậy điểm được chấm qua ba tầng:
- Tầng 1. Điểm ngày chung (giống nhau với mọi tuổi): điểm nền 5 điểm; ngày hoàng đạo +1 điểm, hắc đạo −1 điểm[1]; cát tú +1 điểm, hung tú −1 điểm (nhị thập bát tú)[2]; Trực cát +1 điểm, Trực hung −1 điểm, Trực bình 0 điểm[1]; thần sát ngày cộng trừ, tối đa ±2 điểm.[1]
- Tầng 2. Điểm theo tuổi: xét quan hệ chi ngày với chi tuổi, lục hợp, tam hợp +1 điểm, còn hình, hại, phá −1 điểm[3][4]; xét nạp âm ngày với mệnh, sinh nhập, bình hòa +1 điểm, ngày khắc mệnh −1 điểm, còn lại 0 điểm.[3]
- Tầng 3. Điểm theo việc: cộng 2 điểm nếu Trực hợp việc đó (tối đa điểm 10/10). Ngày bị loại cho một việc nếu Trực kỵ việc ấy hoặc có sao kỵ riêng việc ấy (ví dụ Quả Tú kỵ cưới hỏi, Thổ Cấm kỵ động thổ).
- Loại khỏi việc lớn ở mọi tầng: ngày Bách Kỵ, ngày xung tuổi, ngày Nguyệt Phá / Vãng Vong. Ngày tốt là ngày đạt từ điểm 6/10 ở tầng 2.
Bảng ngày tốt tháng 5/1988 cho tuổi Bính Thân
| Ngày | Can chi · Trực | Sao 28 · Thần trực ngày | Điểm | Với tuổi | Việc lớn hợp (điểm theo việc) | Giờ tốt | Xem thêm |
|---|---|---|---|---|---|---|---|
| 01/05 Chủ nhật Âm lịch: 16/03 | Bính Thìn · Trực Kiến | Hư (hung) · Thanh Long (hoàng đạo) | 6 điểm, Tốt | Thìn tam hợp Thân | khai trương 6 điểm · nhập trạch 6 điểm | Thìn (7h–9h), Tỵ (9h–11h), Thân (15h–17h) | Tử vi ngày |
| 05/05 Thứ 5 Âm lịch: 20/03 | Canh Thân · Trực Bình | Khuê (hung) · Thiên Hình (hắc đạo) | 6 điểm, Tốt | trùng chi tuổi; Mộc sinh Hỏa | khai trương 8 điểm · cưới hỏi 8 điểm · động thổ 8 điểm · nhập trạch 6 điểm · ký hợp đồng 6 điểm | Tý (23h–1h), Sửu (1h–3h), Thìn (7h–9h) | Tử vi ngày |
| 06/05 Thứ 6 Âm lịch: 21/03 | Tân Dậu · Trực Định | Lâu (cát) · Chu Tước (hắc đạo) | 9 điểm, Rất tốt | bình hòa; Mộc sinh Hỏa | khai trương 9 điểm · cưới hỏi 10 điểm · động thổ 9 điểm · nhập trạch 10 điểm · ký hợp đồng 10 điểm | Tý (23h–1h), Mão (5h–7h), Ngọ (11h–13h) | Tử vi ngày |
| 10/05 Thứ 3 Âm lịch: 25/03 | Ất Sửu · Trực Thành | Chủy (hung) · Ngọc Đường (hoàng đạo) | 8 điểm, Rất tốt | bình hòa | khai trương 10 điểm · động thổ 10 điểm · nhập trạch 10 điểm · ký hợp đồng 10 điểm (không cưới hỏi: sao Cô Thần kỵ cưới hỏi) | Mão (5h–7h), Tỵ (9h–11h), Tuất (19h–21h) | Tử vi ngày |
| 15/05 Chủ nhật Âm lịch: 30/03 | Canh Ngọ · Trực Trừ | Tinh (hung) · Thanh Long (hoàng đạo) | 8 điểm, Rất tốt | bình hòa | khai trương 8 điểm · động thổ 8 điểm · ký hợp đồng 8 điểm | Tý (23h–1h), Thân (15h–17h), Dậu (17h–19h) | Tử vi ngày |
| 16/05 Thứ 2 Âm lịch: 01/04 | Tân Mùi · Trực Mãn | Trương (cát) · Minh Đường (hoàng đạo) | 7 điểm, Tốt | bình hòa | khai trương 9 điểm · động thổ 9 điểm · nhập trạch 9 điểm · ký hợp đồng 9 điểm (không cưới hỏi: sao Quả Tú kỵ cưới hỏi) | Mão (5h–7h), Tỵ (9h–11h), Tuất (19h–21h) | Tử vi ngày |
| 24/05 Thứ 3 Âm lịch: 09/04 | Kỷ Mão · Trực Khai | Vĩ (cát) · Nguyên Vũ (hắc đạo) | 8 điểm, Rất tốt | bình hòa | khai trương 10 điểm · cưới hỏi 10 điểm · động thổ 10 điểm · nhập trạch 10 điểm · ký hợp đồng 10 điểm | Tý (23h–1h), Mão (5h–7h), Ngọ (11h–13h) | Tử vi ngày |
| 25/05 Thứ 4 Âm lịch: 10/04 | Canh Thìn · Trực Bế | Cơ (cát) · Tư Mệnh (hoàng đạo) | 8 điểm, Rất tốt | Thìn tam hợp Thân | Việc thường ngày (Trực Bế) | Thìn (7h–9h), Tỵ (9h–11h), Thân (15h–17h) | Tử vi ngày |
| 27/05 Thứ 6 Âm lịch: 12/04 | Nhâm Ngọ · Trực Trừ | Ngưu (hung) · Thanh Long (hoàng đạo) | 7 điểm, Tốt | bình hòa; Mộc sinh Hỏa | khai trương 7 điểm · động thổ 7 điểm · ký hợp đồng 7 điểm | Tý (23h–1h), Thân (15h–17h), Dậu (17h–19h) | Tử vi ngày |
Trong bảng của tuổi Bính Thân, ngày 1/5 còn thuộc tháng Bính Thìn (trước tiết Lập Hạ 14:01 phút ngày 5/5)[5]; các ngày khác thuộc tháng Đinh Tỵ. Trực và thần sát được tra theo tháng tiết của từng ngày. Cột âm lịch tính theo giờ Việt Nam (UTC+7).[6][7]
Ngày nào đẹp nhất tháng 5/1988 cho tuổi Bính Thân?
Thứ 6 6/5/1988 (Tân Dậu, âm 21/3), rất tốt với điểm 9/10. Tiếp theo: 10, 15, 24 và 25/5 (điểm 8/10).
Tháng 5/1988 tuổi Bính Thân nên tránh những ngày nào?
Trong tháng có 22 ngày không dùng cho việc lớn của tuổi Bính Thân, nặng nhất là 11 và 23/5 (ngày Dần xung tuổi Thân); còn lại là ngày Bách Kỵ, Nguyệt Phá / Vãng Vong và ngày điểm thấp, liệt kê dưới đây.
- Xung tuổi (ngày Dần): 11/5 (Bính Dần, còn phạm Bách Kỵ), 23/5 (Mậu Dần).[4]
- Bách Kỵ (16 ngày)[2]:
- Tam Nương (âm lịch ngày 3, 7, 13, 18, 22, 27): 3, 7, 12, 18, 22, 28/5
- Trùng Tang (theo can ngày và tháng tiết: tháng Thìn, ngày Kỷ; tháng Tỵ, ngày Bính): 4, 11, 21, 31/5
- Sát Chủ (tháng Tỵ, ngày Tuất): 7, 19, 31/5
- Nguyệt Kỵ (âm lịch ngày 5, 14, 23): 8, 20, 29/5
- Thọ Tử (tháng Tỵ, ngày Tỵ): 14, 26/5
- Dương Công Kỵ (ngày 7 tháng 4 âm): 22/5
- Điểm thấp (dưới điểm 6/10): 2/5 (điểm 5/10, vì điểm ngày chung 5); 9/5 (điểm 3/10, vì điểm ngày chung 2); 13/5 (điểm 5/10, vì điểm ngày chung 3); 17/5 (điểm 3/10, vì điểm ngày chung 3); 30/5 (điểm 5/10, vì nạp âm Tuyền Trung Thủy khắc mệnh).
Về các bản khác nhau của ngày kỵ
- Tam Nương, Nguyệt Kỵ, Dương Công Kỵ tra theo ngày âm lịch.
- Sát Chủ, Thọ Tử, Trùng Tang và các thần sát ngày tra theo tháng tiết (nguyệt kiến), như Hiệp Kỷ Biện Phương Thư.[1] Một số lịch Việt tra các sao này theo tháng âm, nên ở vài ngày gần giao tiết hai cách có thể cho kết quả khác nhau.
- Sách ngày kỵ dân gian (dòng Ngọc Hạp) có nhiều bản khác nhau.[2] Bảng này dùng bản Sát Chủ “tháng Giêng Tý; tháng 2, 3, 7, 9 Sửu; tháng 4 Tuất; tháng 11 Mùi; các tháng còn lại Thìn”.
Bảng xét theo tuổi, đúng chung cho người tuổi Bính Thân sinh năm 1956. Việc trọng đại nên xét thêm dụng thần trong lá số của người đứng ra làm việc.
Ngày tốt tháng 5/1988 cho các tuổi khác
- Ngày tốt tháng 5/1988 tuổi Đinh Dậu 1957
- Ngày tốt tháng 5/1988 tuổi Mậu Tuất 1958
- Ngày tốt tháng 5/1988 tuổi Kỷ Hợi 1959
- Ngày tốt tháng 5/1988 tuổi Canh Tý 1960
- Ngày tốt tháng 5/1988 tuổi Tân Sửu 1961
- Ngày tốt tháng 5/1988 tuổi Nhâm Dần 1962
Tài liệu tham khảo
- [1] Khâm định Hiệp Kỷ Biện Phương Thư (欽定協紀辨方書), 36 quyển, Doãn Lộc (允祿) cùng các quan phụng chỉ biên soạn, bản năm Càn Long thứ 6 (1741) — Thập nhị trực (kiến trừ), hoàng đạo – hắc đạo, thần sát ngày theo nguyệt kiến, Thái Tuế, Tuế Phá.
- [2] Hứa Chân Quân Ngọc Hạp Ký (許真君玉匣記, Đạo Tạng DZ 1480) và các bản Ngọc Hạp Thông Thư lưu hành ở Việt Nam — nhị thập bát tú trực ngày, các ngày kỵ dân gian. Mỗi bản có dị biệt.
- [3] Vạn Dân Anh (萬民英, hiệu Dục Ngô sơn nhân), Tam Mệnh Thông Hội (三命通會), 12 quyển, đời Minh — nạp âm 60 hoa giáp; hình, xung, hợp, hại; thần sát.
- [4] Tiêu Cát (蕭吉), Ngũ Hành Đại Nghĩa (五行大義), đời Tùy, quyển 2 — các thiên Luận tứ thời hưu vương, Luận hình, Luận hại, Luận xung phá.
- [5] Jean Meeus, Astronomical Algorithms, 2nd ed., Willmann-Bell, 1998 — phương pháp tính kinh độ biểu kiến của Mặt Trời. Tiết khí là thời điểm kinh độ này đạt bội số của 15°.
- [6] Hội đồng Chính phủ, Quyết định 121-CP ngày 08/08/1967 về việc tính lịch và quản lý lịch của Nhà nước (áp dụng từ 01/01/1968). Văn bản quy định Việt Nam dùng múi giờ thứ 7 (kinh tuyến trung tâm 105° Đông) và âm lịch tính theo giờ chính thức của nước ta. thuvienphapluat.vn
- [7] Hồ Ngọc Đức, “Computing the Vietnamese lunar calendar” — quy tắc và thuật toán âm lịch Việt Nam, tính theo kinh tuyến 105° Đông.
Cách tính lịch và chấm điểm trên trang này được công khai ở trang Phương pháp tính lịch và chấm điểm.