Bỏ qua, tới nội dung chính
BazifuBazifu
Chọn nơi sống và làm việc

Ngày tốt tháng 5/1981 tuổi Bính Tuất 1946

Tóm tắt nhanh

  • 9/31 ngày tốt cho tuổi Bính Tuất (từ điểm 6/10 trở lên), trong đó 4 ngày rất tốt: Thứ 2 11/5 (điểm 8/10), Thứ 4 13/5 (điểm 8/10), Thứ 7 23/5 (điểm 8/10), Chủ nhật 31/5 (điểm 8/10).
  • Đã loại cho tuổi Bính Tuất: 15 ngày Bách Kỵ, 2 ngày xung tuổi, 1 ngày Nguyệt Phá / Vãng Vong, 4 ngày điểm thấp.
  • Điểm tháng Quý Tỵ với tuổi Bính Tuất: Thuận, điểm 7/10.

Xem nhanh: Có bao nhiêu ngày tốt · Bảng ngày tốt · Ngày đẹp nhất · Ngày cần tránh

Tháng 5/1981 tuổi Bính Tuất có bao nhiêu ngày tốt?

Trong tháng có 9 ngày tốt cho tuổi Bính Tuất (từ điểm 6/10): 3, 4, 7, 11, 12, 13, 19, 23 và 31/5, trong đó rất tốt (từ điểm 8/10): 11, 13, 23 và 31/5.

Tháng 5/1981 dương lịch phần lớn là tháng Quý Tỵ (từ tiết Lập Hạ ngày 5/5; 1–4/5 còn thuộc tháng Nhâm Thìn). Với tuổi Bính Tuất sinh năm 1946 (Ốc Thượng Thổ), chi tháng Tỵ bình hòa với tuổi Tuất, nên chọn ngày chủ yếu theo cát hung của từng ngày; can Quý là Chính Quan của can Bính (Thủy khắc Hỏa, một âm một dương), tháng thuận giấy tờ, ký kết và cưới hỏi, tức những việc cần sự chính thức. Chi Tỵ là Lộc của can Bính: hợp các việc sinh lời như khai trương, mua bán. Tháng gặp Hồng Loan của tuổi Tuất: thuận chuyện cưới hỏi. Điểm tháng cho việc lớn: điểm 7/10 (thuận).

Lọc riêng cho tuổi Bính Tuất: đã loại 15 ngày phạm Bách Kỵ, 2 ngày xung tuổi (ngày Thìn), 1 ngày Nguyệt Phá / Vãng Vong và 4 ngày điểm thấp. Việc có nhiều ngày đẹp nhất là giao dịch ký hợp đồng (9 ngày), ít nhất là cưới hỏi (5 ngày). Ngày tốt rơi vào cuối tuần: 3/5 (Chủ nhật), 23/5 (Thứ 7), 31/5 (Chủ nhật), tiện cho cưới hỏi, tiệc tân gia.

Can Bính thuộc dương nên hợp ngày Trực Khai, Thành: trong các ngày tốt tháng này có 11/5 (Trực Thành), 13/5 (Trực Khai), 23/5 (Trực Thành). Năm 1981 tuổi Bính Tuất (tuổi mụ 36) phạm Hoang Ốc cung Tam Địa Sát, nên động thổ, nhập trạch cần mượn tuổi; đang Tam Tai năm thứ 2, nên khởi sự lớn phải chọn ngày thật kỹ.

Cách chấm (dùng chung cho bài này, bài Tử vi hôm nay và bài Tử vi tháng)

Chọn ngày cho một người không chỉ nhìn lịch chung. Ngày phải tốt về lịch pháp trước, rồi hợp với tuổi người làm, sau cùng mới xét có hợp với chính việc định làm hay không. Vì vậy điểm được chấm qua ba tầng:

  • Tầng 1. Điểm ngày chung (giống nhau với mọi tuổi): điểm nền 5 điểm; ngày hoàng đạo +1 điểm, hắc đạo −1 điểm[1]; cát tú +1 điểm, hung tú −1 điểm (nhị thập bát tú)[2]; Trực cát +1 điểm, Trực hung −1 điểm, Trực bình 0 điểm[1]; thần sát ngày cộng trừ, tối đa ±2 điểm.[1]
  • Tầng 2. Điểm theo tuổi: xét quan hệ chi ngày với chi tuổi, lục hợp, tam hợp +1 điểm, còn hình, hại, phá −1 điểm[3][4]; xét nạp âm ngày với mệnh, sinh nhập, bình hòa +1 điểm, ngày khắc mệnh −1 điểm, còn lại 0 điểm.[3]
  • Tầng 3. Điểm theo việc: cộng 2 điểm nếu Trực hợp việc đó (tối đa điểm 10/10). Ngày bị loại cho một việc nếu Trực kỵ việc ấy hoặc có sao kỵ riêng việc ấy (ví dụ Quả Tú kỵ cưới hỏi, Thổ Cấm kỵ động thổ).
  • Loại khỏi việc lớn ở mọi tầng: ngày Bách Kỵ, ngày xung tuổi, ngày Nguyệt Phá / Vãng Vong. Ngày tốt là ngày đạt từ điểm 6/10 ở tầng 2.

Bảng ngày tốt tháng 5/1981 cho tuổi Bính Tuất

NgàyCan chi · TrựcSao 28 · Thần trực ngàyĐiểmVới tuổiViệc lớn hợp (điểm theo việc)Giờ tốtXem thêm
03/05 Chủ nhật Âm lịch: 29/03Tân Tỵ · Trực TrừPhòng (cát) · Minh Đường (hoàng đạo)7 điểm, Tốtbình hòakhai trương 7 điểm · động thổ 7 điểm · ký hợp đồng 7 điểmNgọ (11h–13h), Tuất (19h–21h), Hợi (21h–23h)Tử vi ngày
04/05 Thứ 2 Âm lịch: 01/04Nhâm Ngọ · Trực MãnTâm (hung) · Thiên Hình (hắc đạo)6 điểm, TốtNgọ tam hợp Tuấtkhai trương 8 điểm · động thổ 8 điểm · nhập trạch 8 điểm · ký hợp đồng 8 điểm (không cưới hỏi: sao Quả Tú kỵ cưới hỏi)Tý (23h–1h), Mão (5h–7h), Ngọ (11h–13h)Tử vi ngày
07/05 Thứ 5 Âm lịch: 04/04Ất Dậu · Trực ĐịnhĐẩu (cát) · Chu Tước (hắc đạo)7 điểm, TốtDậu hại Tuấtkhai trương 7 điểm · cưới hỏi 9 điểm · động thổ 7 điểm · nhập trạch 9 điểm · ký hợp đồng 9 điểmDần (3h–5h), Mão (5h–7h), Ngọ (11h–13h)Tử vi ngày
11/05 Thứ 2 Âm lịch: 08/04Kỷ Sửu · Trực ThànhNguy (hung) · Ngọc Đường (hoàng đạo)8 điểm, Rất tốtSửu hình Tuất; Hỏa sinh Thổkhai trương 10 điểm · động thổ 10 điểm · nhập trạch 10 điểm · ký hợp đồng 10 điểm (không cưới hỏi: sao Cô Thần kỵ cưới hỏi)Dần (3h–5h), Mão (5h–7h), Tuất (19h–21h)Tử vi ngày
12/05 Thứ 3 Âm lịch: 09/04Canh Dần · Trực ThuThất (cát) · Thiên Lao (hắc đạo)6 điểm, TốtDần tam hợp Tuấtcưới hỏi 6 điểm · nhập trạch 6 điểm · ký hợp đồng 6 điểmTý (23h–1h), Tỵ (9h–11h), Tuất (19h–21h)Tử vi ngày
13/05 Thứ 4 Âm lịch: 10/04Tân Mão · Trực KhaiBích (cát) · Nguyên Vũ (hắc đạo)8 điểm, Rất tốtMão lục hợp Tuấtkhai trương 10 điểm · cưới hỏi 10 điểm · động thổ 10 điểm · nhập trạch 10 điểm · ký hợp đồng 10 điểmDần (3h–5h), Mão (5h–7h), Ngọ (11h–13h)Tử vi ngày
19/05 Thứ 3 Âm lịch: 16/04Đinh Dậu · Trực ĐịnhChủy (hung) · Chu Tước (hắc đạo)6 điểm, TốtDậu hại Tuất; Hỏa sinh Thổkhai trương 6 điểm · cưới hỏi 8 điểm · động thổ 6 điểm · nhập trạch 8 điểm · ký hợp đồng 8 điểmDần (3h–5h), Mão (5h–7h), Ngọ (11h–13h)Tử vi ngày
23/05 Thứ 7 Âm lịch: 20/04Tân Sửu · Trực ThànhLiễu (hung) · Ngọc Đường (hoàng đạo)8 điểm, Rất tốtSửu hình Tuất; cùng hành Thổkhai trương 10 điểm · động thổ 10 điểm · nhập trạch 10 điểm · ký hợp đồng 10 điểm (không cưới hỏi: sao Cô Thần kỵ cưới hỏi)Dần (3h–5h), Mão (5h–7h), Tuất (19h–21h)Tử vi ngày
31/05 Chủ nhật Âm lịch: 28/04Kỷ Dậu · Trực ĐịnhPhòng (cát) · Chu Tước (hắc đạo)8 điểm, Rất tốtDậu hại Tuất; cùng hành Thổkhai trương 8 điểm · cưới hỏi 10 điểm · động thổ 8 điểm · nhập trạch 10 điểm · ký hợp đồng 10 điểmDần (3h–5h), Mão (5h–7h), Ngọ (11h–13h)Tử vi ngày

Trong bảng của tuổi Bính Tuất, ngày 3/5, 4/5 còn thuộc tháng Nhâm Thìn (trước tiết Lập Hạ 21:34 phút ngày 5/5)[5]; các ngày khác thuộc tháng Quý Tỵ. Trực và thần sát được tra theo tháng tiết của từng ngày. Cột âm lịch tính theo giờ Việt Nam (UTC+7).[6][7]

Ngày nào đẹp nhất tháng 5/1981 cho tuổi Bính Tuất?

Thứ 2 11/5/1981 (Kỷ Sửu, âm 8/4) và Thứ 4 13/5/1981 (Tân Mão, âm 10/4) và Thứ 7 23/5/1981 (Tân Sửu, âm 20/4) và Chủ nhật 31/5/1981 (Kỷ Dậu, âm 28/4), rất tốt với điểm 8/10. Tiếp theo: 3 và 7/5 (điểm 7/10).

Tháng 5/1981 tuổi Bính Tuất nên tránh những ngày nào?

Trong tháng có 22 ngày không dùng cho việc lớn của tuổi Bính Tuất, nặng nhất là 2, 14 và 26/5 (ngày Thìn xung tuổi Tuất); còn lại là ngày Bách Kỵ, Nguyệt Phá / Vãng Vong và ngày điểm thấp, liệt kê dưới đây.

  • Xung tuổi (ngày Thìn): 2/5 (Canh Thìn), 14/5 (Nhâm Thìn), 26/5 (Giáp Thìn, còn phạm Bách Kỵ).[4]
  • Bách Kỵ (15 ngày)[2]:
    • Tam Nương (âm lịch ngày 3, 7, 13, 18, 22, 27): 1, 6, 10, 16, 21, 25, 30/5
    • Trùng Tang (theo can ngày và tháng tiết: tháng Thìn, ngày Kỷ; tháng Tỵ, ngày Bính): 1, 8, 18, 28/5
    • Nguyệt Kỵ (âm lịch ngày 5, 14, 23): 8, 17, 26/5
    • Sát Chủ (tháng Tỵ, ngày Tuất): 8, 20/5
    • Dương Công Kỵ (ngày 7 tháng 4 âm): 10/5
    • Thọ Tử (tháng Tỵ, ngày Tỵ): 15, 27/5
  • Nguyệt Phá, Vãng Vong: 9/5 (Nguyệt Phá, Vãng Vong).[1]
  • Điểm thấp (dưới điểm 6/10): 5/5 (điểm 4/10, vì Mùi hình, phá Tuất, nạp âm Dương Liễu Mộc khắc mệnh); 22/5 (điểm 3/10, vì điểm ngày chung 2); 24/5 (điểm 3/10, vì điểm ngày chung 2); 29/5 (điểm 3/10, vì Mùi hình, phá Tuất).

Về các bản khác nhau của ngày kỵ

  • Tam Nương, Nguyệt Kỵ, Dương Công Kỵ tra theo ngày âm lịch.
  • Sát Chủ, Thọ Tử, Trùng Tang và các thần sát ngày tra theo tháng tiết (nguyệt kiến), như Hiệp Kỷ Biện Phương Thư.[1] Một số lịch Việt tra các sao này theo tháng âm, nên ở vài ngày gần giao tiết hai cách có thể cho kết quả khác nhau.
  • Sách ngày kỵ dân gian (dòng Ngọc Hạp) có nhiều bản khác nhau.[2] Bảng này dùng bản Sát Chủ “tháng Giêng Tý; tháng 2, 3, 7, 9 Sửu; tháng 4 Tuất; tháng 11 Mùi; các tháng còn lại Thìn”.

Bảng xét theo tuổi, đúng chung cho người tuổi Bính Tuất sinh năm 1946. Việc trọng đại nên xét thêm dụng thần trong lá số của người đứng ra làm việc.

Ngày tốt tháng 5/1981 cho các tuổi khác

Tài liệu tham khảo

  1. [1] Khâm định Hiệp Kỷ Biện Phương Thư (欽定協紀辨方書), 36 quyển, Doãn Lộc (允祿) cùng các quan phụng chỉ biên soạn, bản năm Càn Long thứ 6 (1741) — Thập nhị trực (kiến trừ), hoàng đạo – hắc đạo, thần sát ngày theo nguyệt kiến, Thái Tuế, Tuế Phá.
  2. [2] Hứa Chân Quân Ngọc Hạp Ký (許真君玉匣記, Đạo Tạng DZ 1480) và các bản Ngọc Hạp Thông Thư lưu hành ở Việt Nam — nhị thập bát tú trực ngày, các ngày kỵ dân gian. Mỗi bản có dị biệt.
  3. [3] Vạn Dân Anh (萬民英, hiệu Dục Ngô sơn nhân), Tam Mệnh Thông Hội (三命通會), 12 quyển, đời Minh — nạp âm 60 hoa giáp; hình, xung, hợp, hại; thần sát.
  4. [4] Tiêu Cát (蕭吉), Ngũ Hành Đại Nghĩa (五行大義), đời Tùy, quyển 2 — các thiên Luận tứ thời hưu vương, Luận hình, Luận hại, Luận xung phá.
  5. [5] Jean Meeus, Astronomical Algorithms, 2nd ed., Willmann-Bell, 1998 — phương pháp tính kinh độ biểu kiến của Mặt Trời. Tiết khí là thời điểm kinh độ này đạt bội số của 15°.
  6. [6] Hội đồng Chính phủ, Quyết định 121-CP ngày 08/08/1967 về việc tính lịch và quản lý lịch của Nhà nước (áp dụng từ 01/01/1968). Văn bản quy định Việt Nam dùng múi giờ thứ 7 (kinh tuyến trung tâm 105° Đông) và âm lịch tính theo giờ chính thức của nước ta. thuvienphapluat.vn
  7. [7] Hồ Ngọc Đức, “Computing the Vietnamese lunar calendar” — quy tắc và thuật toán âm lịch Việt Nam, tính theo kinh tuyến 105° Đông.

Cách tính lịch và chấm điểm trên trang này được công khai ở trang Phương pháp tính lịch và chấm điểm.