Bỏ qua, tới nội dung chính
BazifuBazifu
Chọn nơi sống và làm việc

Ngày tốt tháng 3/1981 tuổi Canh Ngọ 1930

Tóm tắt nhanh

  • 9/31 ngày tốt cho tuổi Canh Ngọ (từ điểm 6/10 trở lên), trong đó 4 ngày rất tốt: Thứ 6 6/3 (điểm 8/10), Thứ 3 17/3 (điểm 8/10), Thứ 4 25/3 (điểm 8/10), Thứ 2 30/3 (điểm 10/10).
  • Đã loại cho tuổi Canh Ngọ: 12 ngày Bách Kỵ, 1 ngày xung tuổi, 2 ngày Nguyệt Phá / Vãng Vong, 7 ngày điểm thấp.
  • Điểm tháng Tân Mão với tuổi Canh Ngọ: Cần thận trọng, điểm 2/10.

Xem nhanh: Có bao nhiêu ngày tốt · Bảng ngày tốt · Ngày đẹp nhất · Ngày cần tránh

Tháng 3/1981 tuổi Canh Ngọ có bao nhiêu ngày tốt?

Trong tháng có 9 ngày tốt cho tuổi Canh Ngọ (từ điểm 6/10): 2, 6, 9, 17, 21, 25, 26, 30 và 31/3, trong đó rất tốt (từ điểm 8/10): 6, 17, 25 và 30/3.

Tháng 3/1981 dương lịch phần lớn là tháng Tân Mão (từ tiết Kinh Trập ngày 5/3; 1–4/3 còn thuộc tháng Canh Dần). Với tuổi Canh Ngọ sinh năm 1930 (Lộ Bàng Thổ), tháng Mão phá tuổi Ngọ, kế hoạch dễ đổi, nên mỗi việc lớn có sẵn một ngày dự phòng; can Tân là Kiếp Tài của can Canh (cùng hành Kim, một âm một dương), tháng dễ bị tranh phần, hao tài, nên khai trương, mua bán lớn chỉ dùng ngày điểm cao nhất, tránh ngày vừa đủ chuẩn. Điểm tháng cho việc lớn: điểm 2/10 (cần thận trọng).

Lọc riêng cho tuổi Canh Ngọ: đã loại 12 ngày phạm Bách Kỵ, 1 ngày xung tuổi (ngày Tý), 2 ngày Nguyệt Phá / Vãng Vong và 7 ngày điểm thấp. Việc có nhiều ngày đẹp nhất là khai trương (6 ngày), ít nhất là cưới hỏi (4 ngày). Ngày tốt rơi vào cuối tuần: 21/3 (Thứ 7), tiện cho cưới hỏi, tiệc tân gia.

Can Canh thuộc dương nên hợp ngày Trực Khai, Thành: tháng 3 không ngày tốt nào mang các trực đó, nên chọn theo điểm trong bảng. Năm 1981 tuổi Canh Ngọ (tuổi mụ 52) đang Tam Tai năm thứ 2, nên khởi sự lớn phải chọn ngày thật kỹ.

Cách chấm (dùng chung cho bài này, bài Tử vi hôm nay và bài Tử vi tháng)

Chọn ngày cho một người không chỉ nhìn lịch chung. Ngày phải tốt về lịch pháp trước, rồi hợp với tuổi người làm, sau cùng mới xét có hợp với chính việc định làm hay không. Vì vậy điểm được chấm qua ba tầng:

  • Tầng 1. Điểm ngày chung (giống nhau với mọi tuổi): điểm nền 5 điểm; ngày hoàng đạo +1 điểm, hắc đạo −1 điểm[1]; cát tú +1 điểm, hung tú −1 điểm (nhị thập bát tú)[2]; Trực cát +1 điểm, Trực hung −1 điểm, Trực bình 0 điểm[1]; thần sát ngày cộng trừ, tối đa ±2 điểm.[1]
  • Tầng 2. Điểm theo tuổi: xét quan hệ chi ngày với chi tuổi, lục hợp, tam hợp +1 điểm, còn hình, hại, phá −1 điểm[3][4]; xét nạp âm ngày với mệnh, sinh nhập, bình hòa +1 điểm, ngày khắc mệnh −1 điểm, còn lại 0 điểm.[3]
  • Tầng 3. Điểm theo việc: cộng 2 điểm nếu Trực hợp việc đó (tối đa điểm 10/10). Ngày bị loại cho một việc nếu Trực kỵ việc ấy hoặc có sao kỵ riêng việc ấy (ví dụ Quả Tú kỵ cưới hỏi, Thổ Cấm kỵ động thổ).
  • Loại khỏi việc lớn ở mọi tầng: ngày Bách Kỵ, ngày xung tuổi, ngày Nguyệt Phá / Vãng Vong. Ngày tốt là ngày đạt từ điểm 6/10 ở tầng 2.

Bảng ngày tốt tháng 3/1981 cho tuổi Canh Ngọ

NgàyCan chi · TrựcSao 28 · Thần trực ngàyĐiểmVới tuổiViệc lớn hợp (điểm theo việc)Giờ tốtXem thêm
02/03 Thứ 2 Âm lịch: 26/01Kỷ Mão · Trực TrừTrương (cát) · Chu Tước (hắc đạo)6 điểm, TốtMão phá Ngọ; cùng hành Thổkhai trương 6 điểm · động thổ 6 điểm · ký hợp đồng 6 điểmDần (3h–5h), Mùi (13h–15h), Dậu (17h–19h)Tử vi ngày
06/03 Thứ 6 Âm lịch: 01/02Quý Mùi · Trực ĐịnhCang (hung) · Thiên Đức (hoàng đạo)8 điểm, Rất tốtMùi lục hợp Ngọkhai trương 8 điểm · cưới hỏi 10 điểm · động thổ 8 điểm · nhập trạch 10 điểm · ký hợp đồng 10 điểmDần (3h–5h), Tuất (19h–21h), Hợi (21h–23h)Tử vi ngày
09/03 Thứ 2 Âm lịch: 04/02Bính Tuất · Trực NguyTâm (hung) · Thiên Lao (hắc đạo)6 điểm, TốtTuất tam hợp Ngọ; cùng hành ThổViệc thường ngày (Trực Nguy)Dần (3h–5h), Thìn (7h–9h), Thân (15h–17h)Tử vi ngày
17/03 Thứ 3 Âm lịch: 12/02Giáp Ngọ · Trực BìnhThất (cát) · Kim Quỹ (hoàng đạo)8 điểm, Rất tốtNgọ tự hình (trùng chi tuổi)khai trương 10 điểm · cưới hỏi 10 điểm · động thổ 10 điểm · nhập trạch 8 điểm · ký hợp đồng 8 điểmThân (15h–17h), Dậu (17h–19h)Tử vi ngày
21/03 Thứ 7 Âm lịch: 16/02Mậu Tuất · Trực NguyVị (cát) · Thiên Lao (hắc đạo)6 điểm, TốtTuất tam hợp NgọViệc thường ngày (Trực Nguy)Dần (3h–5h), Thìn (7h–9h), Thân (15h–17h)Tử vi ngày
25/03 Thứ 4 Âm lịch: 20/02Nhâm Dần · Trực BếSâm (cát) · Thanh Long (hoàng đạo)8 điểm, Rất tốtDần tam hợp NgọViệc thường ngày (Trực Bế)Thìn (7h–9h), Mùi (13h–15h), Tuất (19h–21h)Tử vi ngày
26/03 Thứ 5 Âm lịch: 21/02Quý Mão · Trực KiếnTỉnh (cát) · Minh Đường (hoàng đạo)6 điểm, TốtMão phá Ngọkhai trương 6 điểm · nhập trạch 6 điểmDần (3h–5h), Mùi (13h–15h), Dậu (17h–19h)Tử vi ngày
30/03 Thứ 2 Âm lịch: 25/02Đinh Mùi · Trực ĐịnhTrương (cát) · Thiên Đức (hoàng đạo)10 điểm, Rất tốtMùi lục hợp Ngọkhai trương 10 điểm · cưới hỏi 10 điểm · động thổ 10 điểm · nhập trạch 10 điểm · ký hợp đồng 10 điểmDần (3h–5h), Tuất (19h–21h), Hợi (21h–23h)Tử vi ngày
31/03 Thứ 3 Âm lịch: 26/02Mậu Thân · Trực ChấpDực (hung) · Bạch Hổ (hắc đạo)6 điểm, Tốtbình hòa; cùng hành Thổkhai trương 6 điểm · cưới hỏi 6 điểm · động thổ 6 điểm · nhập trạch 6 điểm · ký hợp đồng 6 điểmThìn (7h–9h), Mùi (13h–15h), Tuất (19h–21h)Tử vi ngày

Trong bảng của tuổi Canh Ngọ, ngày 2/3 còn thuộc tháng Canh Dần (trước tiết Kinh Trập 23:05 phút ngày 5/3)[5]; các ngày khác thuộc tháng Tân Mão. Trực và thần sát được tra theo tháng tiết của từng ngày. Cột âm lịch tính theo giờ Việt Nam (UTC+7).[6][7]

Ngày nào đẹp nhất tháng 3/1981 cho tuổi Canh Ngọ?

Thứ 2 30/3/1981 (Đinh Mùi, âm 25/2), rất tốt với điểm 10/10. Tiếp theo: 6, 17 và 25/3 (điểm 8/10).

Tháng 3/1981 tuổi Canh Ngọ nên tránh những ngày nào?

Trong tháng có 22 ngày không dùng cho việc lớn của tuổi Canh Ngọ, nặng nhất là 11 và 23/3 (ngày Tý xung tuổi Ngọ); còn lại là ngày Bách Kỵ, Nguyệt Phá / Vãng Vong và ngày điểm thấp, liệt kê dưới đây.

  • Xung tuổi (ngày Tý): 11/3 (Mậu Tý), 23/3 (Canh Tý, còn phạm Bách Kỵ).[4]
  • Bách Kỵ (12 ngày)[2]:
    • Tam Nương (âm lịch ngày 3, 7, 13, 18, 22, 27): 3, 8, 12, 18, 23, 27/3
    • Trùng Tang (theo can ngày và tháng tiết: tháng Mão, ngày Ất): 8, 18, 28/3
    • Nguyệt Kỵ (âm lịch ngày 5, 14, 23): 10, 19, 28/3
    • Sát Chủ (tháng Mão, ngày Sửu): 12, 24/3
    • Thọ Tử (tháng Mão, ngày Thìn): 15, 27/3
    • Dương Công Kỵ (ngày 11 tháng 2 âm): 16/3
  • Nguyệt Phá, Vãng Vong: 1/3 (Vãng Vong); 20/3 (Nguyệt Phá).[1]
  • Điểm thấp (dưới điểm 6/10): 4/3 (điểm 5/10, vì điểm ngày chung 5); 5/3 (điểm 5/10, vì Ngọ tự hình (trùng chi tuổi), nạp âm Dương Liễu Mộc khắc mệnh); 7/3 (điểm 5/10, vì điểm ngày chung 5); 13/3 (điểm 5/10, vì nạp âm Tùng Bách Mộc khắc mệnh); 14/3 (điểm 3/10, vì Mão phá Ngọ, nạp âm Tùng Bách Mộc khắc mệnh); 22/3 (điểm 5/10, vì nạp âm Bình Địa Mộc khắc mệnh); 29/3 (điểm 4/10, vì Ngọ tự hình (trùng chi tuổi)).

Về các bản khác nhau của ngày kỵ

  • Tam Nương, Nguyệt Kỵ, Dương Công Kỵ tra theo ngày âm lịch.
  • Sát Chủ, Thọ Tử, Trùng Tang và các thần sát ngày tra theo tháng tiết (nguyệt kiến), như Hiệp Kỷ Biện Phương Thư.[1] Một số lịch Việt tra các sao này theo tháng âm, nên ở vài ngày gần giao tiết hai cách có thể cho kết quả khác nhau.
  • Sách ngày kỵ dân gian (dòng Ngọc Hạp) có nhiều bản khác nhau.[2] Bảng này dùng bản Sát Chủ “tháng Giêng Tý; tháng 2, 3, 7, 9 Sửu; tháng 4 Tuất; tháng 11 Mùi; các tháng còn lại Thìn”.

Bảng xét theo tuổi, đúng chung cho người tuổi Canh Ngọ sinh năm 1930. Việc trọng đại nên xét thêm dụng thần trong lá số của người đứng ra làm việc.

Ngày tốt tháng 3/1981 cho các tuổi khác

Tài liệu tham khảo

  1. [1] Khâm định Hiệp Kỷ Biện Phương Thư (欽定協紀辨方書), 36 quyển, Doãn Lộc (允祿) cùng các quan phụng chỉ biên soạn, bản năm Càn Long thứ 6 (1741) — Thập nhị trực (kiến trừ), hoàng đạo – hắc đạo, thần sát ngày theo nguyệt kiến, Thái Tuế, Tuế Phá.
  2. [2] Hứa Chân Quân Ngọc Hạp Ký (許真君玉匣記, Đạo Tạng DZ 1480) và các bản Ngọc Hạp Thông Thư lưu hành ở Việt Nam — nhị thập bát tú trực ngày, các ngày kỵ dân gian. Mỗi bản có dị biệt.
  3. [3] Vạn Dân Anh (萬民英, hiệu Dục Ngô sơn nhân), Tam Mệnh Thông Hội (三命通會), 12 quyển, đời Minh — nạp âm 60 hoa giáp; hình, xung, hợp, hại; thần sát.
  4. [4] Tiêu Cát (蕭吉), Ngũ Hành Đại Nghĩa (五行大義), đời Tùy, quyển 2 — các thiên Luận tứ thời hưu vương, Luận hình, Luận hại, Luận xung phá.
  5. [5] Jean Meeus, Astronomical Algorithms, 2nd ed., Willmann-Bell, 1998 — phương pháp tính kinh độ biểu kiến của Mặt Trời. Tiết khí là thời điểm kinh độ này đạt bội số của 15°.
  6. [6] Hội đồng Chính phủ, Quyết định 121-CP ngày 08/08/1967 về việc tính lịch và quản lý lịch của Nhà nước (áp dụng từ 01/01/1968). Văn bản quy định Việt Nam dùng múi giờ thứ 7 (kinh tuyến trung tâm 105° Đông) và âm lịch tính theo giờ chính thức của nước ta. thuvienphapluat.vn
  7. [7] Hồ Ngọc Đức, “Computing the Vietnamese lunar calendar” — quy tắc và thuật toán âm lịch Việt Nam, tính theo kinh tuyến 105° Đông.

Cách tính lịch và chấm điểm trên trang này được công khai ở trang Phương pháp tính lịch và chấm điểm.