Bỏ qua, tới nội dung chính
BazifuBazifu
Chọn nơi sống và làm việc

Ngày tốt tháng 1/1989 tuổi Canh Thân 1920

Tóm tắt nhanh

  • 6/31 ngày tốt cho tuổi Canh Thân (từ điểm 6/10 trở lên), trong đó 2 ngày rất tốt: Chủ nhật 1/1 (điểm 8/10), Thứ 2 16/1 (điểm 8/10).
  • Đã loại cho tuổi Canh Thân: 15 ngày Bách Kỵ, 2 ngày xung tuổi, 5 ngày Nguyệt Phá / Vãng Vong, 3 ngày điểm thấp.
  • Điểm tháng Ất Sửu với tuổi Canh Thân: Thuận, điểm 6/10.

Xem nhanh: Có bao nhiêu ngày tốt · Bảng ngày tốt · Ngày đẹp nhất · Ngày cần tránh

Tháng 1/1989 tuổi Canh Thân có bao nhiêu ngày tốt?

Trong tháng có 6 ngày tốt cho tuổi Canh Thân (từ điểm 6/10): 1, 15, 16, 24, 27 và 31/1, trong đó rất tốt (từ điểm 8/10): 1 và 16/1.

Tháng 1/1989 dương lịch phần lớn là tháng Ất Sửu (từ tiết Tiểu Hàn ngày 5/1; 1–4/1 còn thuộc tháng Giáp Tý). Với tuổi Canh Thân sinh năm 1920 (Thạch Lựu Mộc), chi tháng Sửu bình hòa với tuổi Thân, nên chọn ngày chủ yếu theo cát hung của từng ngày; can Ất là Chính Tài của can Canh (Kim khắc Mộc, một âm một dương), tháng tiền bạc rõ ràng, hợp khai trương, nhập hàng, giao dịch mua bán. Chi Sửu là Thiên Ất Quý Nhân của can Canh: việc cần người đỡ đầu (xin phép, ký kết) thuận hơn thường lệ. Điểm tháng cho việc lớn: điểm 6/10 (thuận).

Lọc riêng cho tuổi Canh Thân: đã loại 15 ngày phạm Bách Kỵ, 2 ngày xung tuổi (ngày Dần), 5 ngày Nguyệt Phá / Vãng Vong và 3 ngày điểm thấp. Việc có nhiều ngày đẹp nhất là nhập trạch (4 ngày), ít nhất là cưới hỏi (2 ngày). Ngày tốt rơi vào cuối tuần: 1/1 (Chủ nhật), 15/1 (Chủ nhật), tiện cho cưới hỏi, tiệc tân gia.

Can Canh thuộc dương nên hợp ngày Trực Khai, Thành: trong các ngày tốt tháng này có 15/1 (Trực Khai), 27/1 (Trực Khai). Năm 1988 tuổi Canh Thân (tuổi mụ 69) phạm Kim Lâu Tử (hại con cái), nên cưới hỏi (tính theo tuổi cô dâu) cần cân nhắc; phạm Hoang Ốc cung Tam Địa Sát, nên động thổ, nhập trạch cần mượn tuổi; đang Tam Tai năm thứ 3, nên khởi sự lớn phải chọn ngày thật kỹ.

Cách chấm (dùng chung cho bài này, bài Tử vi hôm nay và bài Tử vi tháng)

Chọn ngày cho một người không chỉ nhìn lịch chung. Ngày phải tốt về lịch pháp trước, rồi hợp với tuổi người làm, sau cùng mới xét có hợp với chính việc định làm hay không. Vì vậy điểm được chấm qua ba tầng:

  • Tầng 1. Điểm ngày chung (giống nhau với mọi tuổi): điểm nền 5 điểm; ngày hoàng đạo +1 điểm, hắc đạo −1 điểm[1]; cát tú +1 điểm, hung tú −1 điểm (nhị thập bát tú)[2]; Trực cát +1 điểm, Trực hung −1 điểm, Trực bình 0 điểm[1]; thần sát ngày cộng trừ, tối đa ±2 điểm.[1]
  • Tầng 2. Điểm theo tuổi: xét quan hệ chi ngày với chi tuổi, lục hợp, tam hợp +1 điểm, còn hình, hại, phá −1 điểm[3][4]; xét nạp âm ngày với mệnh, sinh nhập, bình hòa +1 điểm, ngày khắc mệnh −1 điểm, còn lại 0 điểm.[3]
  • Tầng 3. Điểm theo việc: cộng 2 điểm nếu Trực hợp việc đó (tối đa điểm 10/10). Ngày bị loại cho một việc nếu Trực kỵ việc ấy hoặc có sao kỵ riêng việc ấy (ví dụ Quả Tú kỵ cưới hỏi, Thổ Cấm kỵ động thổ).
  • Loại khỏi việc lớn ở mọi tầng: ngày Bách Kỵ, ngày xung tuổi, ngày Nguyệt Phá / Vãng Vong. Ngày tốt là ngày đạt từ điểm 6/10 ở tầng 2.

Bảng ngày tốt tháng 1/1989 cho tuổi Canh Thân

NgàyCan chi · TrựcSao 28 · Thần trực ngàyĐiểmVới tuổiViệc lớn hợp (điểm theo việc)Giờ tốtXem thêm
01/01 Chủ nhật Âm lịch: 24/11Tân Dậu · Trực ThuPhòng (cát) · Minh Đường (hoàng đạo)8 điểm, Rất tốtbình hòa; cùng hành Mộcđộng thổ 8 điểm · nhập trạch 8 điểm · ký hợp đồng 8 điểm (không cưới hỏi: sao Không Phòng kỵ cưới hỏi)Tý (23h–1h), Mão (5h–7h), Ngọ (11h–13h)Tử vi ngày
15/01 Chủ nhật Âm lịch: 08/12Ất Hợi · Trực KhaiMão (hung) · Minh Đường (hoàng đạo)6 điểm, TốtHợi hại Thânkhai trương 8 điểm · cưới hỏi 8 điểm · động thổ 8 điểm · nhập trạch 8 điểm · ký hợp đồng 8 điểmThìn (7h–9h), Ngọ (11h–13h), Mùi (13h–15h)Tử vi ngày
16/01 Thứ 2 Âm lịch: 09/12Bính Tý · Trực BếTất (cát) · Thiên Hình (hắc đạo)8 điểm, Rất tốtTý tam hợp Thân; Thủy sinh MộcViệc thường ngày (Trực Bế)Tý (23h–1h), Thân (15h–17h), Dậu (17h–19h)Tử vi ngày
24/01 Thứ 3 Âm lịch: 17/12Giáp Thân · Trực NguyDực (hung) · Tư Mệnh (hoàng đạo)6 điểm, Tốttrùng chi tuổi; Thủy sinh MộcViệc thường ngày (Trực Nguy)Tý (23h–1h), Sửu (1h–3h), Thìn (7h–9h)Tử vi ngày
27/01 Thứ 6 Âm lịch: 20/12Đinh Hợi · Trực KhaiCang (hung) · Minh Đường (hoàng đạo)6 điểm, TốtHợi hại Thânkhai trương 8 điểm · cưới hỏi 8 điểm · động thổ 8 điểm · nhập trạch 8 điểm · ký hợp đồng 8 điểmThìn (7h–9h), Ngọ (11h–13h), Mùi (13h–15h)Tử vi ngày
31/01 Thứ 3 Âm lịch: 24/12Tân Mão · Trực MãnVĩ (cát) · Thiên Đức (hoàng đạo)7 điểm, Tốtbình hòa; cùng hành Mộckhai trương 9 điểm · động thổ 9 điểm · nhập trạch 9 điểm · ký hợp đồng 9 điểm (không cưới hỏi: sao Quả Tú kỵ cưới hỏi)Tý (23h–1h), Mão (5h–7h), Ngọ (11h–13h)Tử vi ngày

Trong bảng của tuổi Canh Thân, ngày 1/1 còn thuộc tháng Giáp Tý (trước tiết Tiểu Hàn 15:45 phút ngày 5/1)[5]; các ngày khác thuộc tháng Ất Sửu. Trực và thần sát được tra theo tháng tiết của từng ngày. Cột âm lịch tính theo giờ Việt Nam (UTC+7).[6][7]

Ngày nào đẹp nhất tháng 1/1989 cho tuổi Canh Thân?

Chủ nhật 1/1/1989 (Tân Dậu, âm 24/11) và Thứ 2 16/1/1989 (Bính Tý, âm 9/12), rất tốt với điểm 8/10. Tiếp theo: 31/1 (điểm 7/10).

Tháng 1/1989 tuổi Canh Thân nên tránh những ngày nào?

Trong tháng có 25 ngày không dùng cho việc lớn của tuổi Canh Thân, nặng nhất là 6, 18 và 30/1 (ngày Dần xung tuổi Thân); còn lại là ngày Bách Kỵ, Nguyệt Phá / Vãng Vong và ngày điểm thấp, liệt kê dưới đây.

  • Xung tuổi (ngày Dần): 6/1 (Bính Dần), 18/1 (Mậu Dần), 30/1 (Canh Dần, còn phạm Bách Kỵ).[4]
  • Bách Kỵ (15 ngày)[2]:
    • Trùng Tang (theo can ngày và tháng tiết: tháng Tý, ngày Quý; tháng Sửu, ngày Kỷ): 3, 9, 19, 29/1
    • Tam Nương (âm lịch ngày 3, 7, 13, 18, 22, 27): 4, 10, 14, 20, 25, 29/1
    • Sát Chủ (tháng Sửu, ngày Thìn): 8, 20/1
    • Nguyệt Kỵ (âm lịch ngày 5, 14, 23): 12, 21, 30/1
    • Thọ Tử (tháng Sửu, ngày Dậu): 13, 25/1
    • Dương Công Kỵ (ngày 19 tháng 12 âm): 26/1
  • Nguyệt Phá, Vãng Vong: 2/1 (Vãng Vong); 5/1 (Vãng Vong); 11/1 (Nguyệt Phá); 17/1 (Vãng Vong); 23/1 (Nguyệt Phá).[1]
  • Điểm thấp (dưới điểm 6/10): 7/1 (điểm 4/10, vì điểm ngày chung 4); 22/1 (điểm 2/10, vì điểm ngày chung 1); 28/1 (điểm 5/10, vì điểm ngày chung 4).

Về các bản khác nhau của ngày kỵ

  • Tam Nương, Nguyệt Kỵ, Dương Công Kỵ tra theo ngày âm lịch.
  • Sát Chủ, Thọ Tử, Trùng Tang và các thần sát ngày tra theo tháng tiết (nguyệt kiến), như Hiệp Kỷ Biện Phương Thư.[1] Một số lịch Việt tra các sao này theo tháng âm, nên ở vài ngày gần giao tiết hai cách có thể cho kết quả khác nhau.
  • Sách ngày kỵ dân gian (dòng Ngọc Hạp) có nhiều bản khác nhau.[2] Bảng này dùng bản Sát Chủ “tháng Giêng Tý; tháng 2, 3, 7, 9 Sửu; tháng 4 Tuất; tháng 11 Mùi; các tháng còn lại Thìn”.

Bảng xét theo tuổi, đúng chung cho người tuổi Canh Thân sinh năm 1920. Việc trọng đại nên xét thêm dụng thần trong lá số của người đứng ra làm việc.

Ngày tốt tháng 1/1989 cho các tuổi khác

Tài liệu tham khảo

  1. [1] Khâm định Hiệp Kỷ Biện Phương Thư (欽定協紀辨方書), 36 quyển, Doãn Lộc (允祿) cùng các quan phụng chỉ biên soạn, bản năm Càn Long thứ 6 (1741) — Thập nhị trực (kiến trừ), hoàng đạo – hắc đạo, thần sát ngày theo nguyệt kiến, Thái Tuế, Tuế Phá.
  2. [2] Hứa Chân Quân Ngọc Hạp Ký (許真君玉匣記, Đạo Tạng DZ 1480) và các bản Ngọc Hạp Thông Thư lưu hành ở Việt Nam — nhị thập bát tú trực ngày, các ngày kỵ dân gian. Mỗi bản có dị biệt.
  3. [3] Vạn Dân Anh (萬民英, hiệu Dục Ngô sơn nhân), Tam Mệnh Thông Hội (三命通會), 12 quyển, đời Minh — nạp âm 60 hoa giáp; hình, xung, hợp, hại; thần sát.
  4. [4] Tiêu Cát (蕭吉), Ngũ Hành Đại Nghĩa (五行大義), đời Tùy, quyển 2 — các thiên Luận tứ thời hưu vương, Luận hình, Luận hại, Luận xung phá.
  5. [5] Jean Meeus, Astronomical Algorithms, 2nd ed., Willmann-Bell, 1998 — phương pháp tính kinh độ biểu kiến của Mặt Trời. Tiết khí là thời điểm kinh độ này đạt bội số của 15°.
  6. [6] Hội đồng Chính phủ, Quyết định 121-CP ngày 08/08/1967 về việc tính lịch và quản lý lịch của Nhà nước (áp dụng từ 01/01/1968). Văn bản quy định Việt Nam dùng múi giờ thứ 7 (kinh tuyến trung tâm 105° Đông) và âm lịch tính theo giờ chính thức của nước ta. thuvienphapluat.vn
  7. [7] Hồ Ngọc Đức, “Computing the Vietnamese lunar calendar” — quy tắc và thuật toán âm lịch Việt Nam, tính theo kinh tuyến 105° Đông.

Cách tính lịch và chấm điểm trên trang này được công khai ở trang Phương pháp tính lịch và chấm điểm.