Bỏ qua, tới nội dung chính
BazifuBazifu
Chọn nơi sống và làm việc

Ngày tốt tháng 12/1986 tuổi Giáp Ngọ 1954

Tóm tắt nhanh

  • 7/31 ngày tốt cho tuổi Giáp Ngọ (từ điểm 6/10 trở lên), trong đó 4 ngày rất tốt: Thứ 2 1/12 (điểm 8/10), Thứ 5 11/12 (điểm 8/10), Thứ 3 30/12 (điểm 9/10), Thứ 4 31/12 (điểm 8/10).
  • Đã loại cho tuổi Giáp Ngọ: 17 ngày Bách Kỵ, 1 ngày xung tuổi, 4 ngày Nguyệt Phá / Vãng Vong, 2 ngày điểm thấp.
  • Điểm tháng Canh Tý với tuổi Giáp Ngọ: Kém, điểm 4/10.

Xem nhanh: Có bao nhiêu ngày tốt · Bảng ngày tốt · Ngày đẹp nhất · Ngày cần tránh

Tháng 12/1986 tuổi Giáp Ngọ có bao nhiêu ngày tốt?

Trong tháng có 7 ngày tốt cho tuổi Giáp Ngọ (từ điểm 6/10): 1, 9, 11, 19, 24, 30 và 31/12, trong đó rất tốt (từ điểm 8/10): 1, 11, 30 và 31/12.

Tháng 12/1986 dương lịch phần lớn là tháng Canh Tý (từ tiết Đại Tuyết ngày 7/12; 1–6/12 còn thuộc tháng Kỷ Hợi). Với tuổi Giáp Ngọ sinh năm 1954 (Sa Trung Kim), tháng Tý xung tuổi Ngọ, nên việc trọng đại như cưới hỏi, động thổ cân nhắc lùi sang tháng khác nếu hoãn được; can Canh là Thất Sát của can Giáp (Kim khắc Mộc, cùng tính âm dương), tháng nhiều sức ép, nên động thổ, sửa nhà, việc có rủi ro phải chọn ngày thật kỹ, đừng làm gấp. Điểm tháng cho việc lớn: điểm 4/10 (kém).

Lọc riêng cho tuổi Giáp Ngọ: đã loại 17 ngày phạm Bách Kỵ, 1 ngày xung tuổi (ngày Tý), 4 ngày Nguyệt Phá / Vãng Vong và 2 ngày điểm thấp. Việc có nhiều ngày đẹp nhất là giao dịch ký hợp đồng (6 ngày), ít nhất là cưới hỏi (1 ngày). Không có ngày tốt nào rơi vào cuối tuần, nên việc cần đông người phải thu xếp nghỉ giữa tuần.

Can Giáp thuộc dương nên hợp ngày Trực Khai, Thành: trong các ngày tốt tháng này có 30/12 (Trực Thành). Năm 1986 tuổi Giáp Ngọ (tuổi mụ 33) phạm Kim Lâu Tử (hại con cái), nên cưới hỏi (tính theo tuổi cô dâu) cần cân nhắc; phạm Hoang Ốc cung Lục Hoang Ốc, nên động thổ, nhập trạch cần mượn tuổi.

Cách chấm (dùng chung cho bài này, bài Tử vi hôm nay và bài Tử vi tháng)

Chọn ngày cho một người không chỉ nhìn lịch chung. Ngày phải tốt về lịch pháp trước, rồi hợp với tuổi người làm, sau cùng mới xét có hợp với chính việc định làm hay không. Vì vậy điểm được chấm qua ba tầng:

  • Tầng 1. Điểm ngày chung (giống nhau với mọi tuổi): điểm nền 5 điểm; ngày hoàng đạo +1 điểm, hắc đạo −1 điểm[1]; cát tú +1 điểm, hung tú −1 điểm (nhị thập bát tú)[2]; Trực cát +1 điểm, Trực hung −1 điểm, Trực bình 0 điểm[1]; thần sát ngày cộng trừ, tối đa ±2 điểm.[1]
  • Tầng 2. Điểm theo tuổi: xét quan hệ chi ngày với chi tuổi, lục hợp, tam hợp +1 điểm, còn hình, hại, phá −1 điểm[3][4]; xét nạp âm ngày với mệnh, sinh nhập, bình hòa +1 điểm, ngày khắc mệnh −1 điểm, còn lại 0 điểm.[3]
  • Tầng 3. Điểm theo việc: cộng 2 điểm nếu Trực hợp việc đó (tối đa điểm 10/10). Ngày bị loại cho một việc nếu Trực kỵ việc ấy hoặc có sao kỵ riêng việc ấy (ví dụ Quả Tú kỵ cưới hỏi, Thổ Cấm kỵ động thổ).
  • Loại khỏi việc lớn ở mọi tầng: ngày Bách Kỵ, ngày xung tuổi, ngày Nguyệt Phá / Vãng Vong. Ngày tốt là ngày đạt từ điểm 6/10 ở tầng 2.

Bảng ngày tốt tháng 12/1986 cho tuổi Giáp Ngọ

NgàyCan chi · TrựcSao 28 · Thần trực ngàyĐiểmVới tuổiViệc lớn hợp (điểm theo việc)Giờ tốtXem thêm
01/12 Thứ 2 Âm lịch: 01/11Kỷ Mão · Trực ĐịnhTrương (cát) · Nguyên Vũ (hắc đạo)8 điểm, Rất tốtMão phá Ngọ; Thổ sinh Kimkhai trương 8 điểm · cưới hỏi 10 điểm · động thổ 8 điểm · nhập trạch 10 điểm · ký hợp đồng 10 điểmDần (3h–5h), Mùi (13h–15h), Dậu (17h–19h)Tử vi ngày
09/12 Thứ 3 Âm lịch: 09/11Đinh Hợi · Trực BếVĩ (cát) · Chu Tước (hắc đạo)6 điểm, Tốtbình hòa; Thổ sinh KimViệc thường ngày (Trực Bế)Mùi (13h–15h), Tuất (19h–21h), Hợi (21h–23h)Tử vi ngày
11/12 Thứ 5 Âm lịch: 11/11Kỷ Sửu · Trực TrừĐẩu (cát) · Thiên Đức (hoàng đạo)8 điểm, Rất tốtSửu hại Ngọkhai trương 8 điểm · động thổ 8 điểm · ký hợp đồng 8 điểmDần (3h–5h), Tuất (19h–21h), Hợi (21h–23h)Tử vi ngày
19/12 Thứ 6 Âm lịch: 19/11Đinh Dậu · Trực ThuLâu (cát) · Minh Đường (hoàng đạo)6 điểm, Tốtbình hòađộng thổ 6 điểm · nhập trạch 6 điểm · ký hợp đồng 6 điểm (không cưới hỏi: sao Không Phòng kỵ cưới hỏi)Dần (3h–5h), Mùi (13h–15h), Dậu (17h–19h)Tử vi ngày
24/12 Thứ 4 Âm lịch: 24/11Nhâm Dần · Trực MãnSâm (cát) · Bạch Hổ (hắc đạo)6 điểm, TốtDần tam hợp Ngọ; cùng hành Kimkhai trương 8 điểm · động thổ 8 điểm · nhập trạch 8 điểm · ký hợp đồng 8 điểm (không cưới hỏi: sao Quả Tú kỵ cưới hỏi)Thìn (7h–9h), Mùi (13h–15h), Tuất (19h–21h)Tử vi ngày
30/12 Thứ 3 Âm lịch: 30/11Mậu Thân · Trực ThànhDực (hung) · Thanh Long (hoàng đạo)9 điểm, Rất tốtbình hòa; Thổ sinh Kimkhai trương 10 điểm · nhập trạch 10 điểm · ký hợp đồng 10 điểm (không cưới hỏi: sao Cô Thần kỵ cưới hỏi)Thìn (7h–9h), Mùi (13h–15h), Tuất (19h–21h)Tử vi ngày
31/12 Thứ 4 Âm lịch: 01/12Kỷ Dậu · Trực ThuChẩn (cát) · Minh Đường (hoàng đạo)8 điểm, Rất tốtbình hòa; Thổ sinh Kimđộng thổ 8 điểm · nhập trạch 8 điểm · ký hợp đồng 8 điểm (không cưới hỏi: sao Không Phòng kỵ cưới hỏi)Dần (3h–5h), Mùi (13h–15h), Dậu (17h–19h)Tử vi ngày

Trong bảng của tuổi Giáp Ngọ, ngày 1/12 còn thuộc tháng Kỷ Hợi (trước tiết Đại Tuyết 17:00 phút ngày 7/12)[5]; các ngày khác thuộc tháng Canh Tý. Trực và thần sát được tra theo tháng tiết của từng ngày. Cột âm lịch tính theo giờ Việt Nam (UTC+7).[6][7]

Ngày nào đẹp nhất tháng 12/1986 cho tuổi Giáp Ngọ?

Thứ 3 30/12/1986 (Mậu Thân, âm 30/11), rất tốt với điểm 9/10. Tiếp theo: 1, 11 và 31/12 (điểm 8/10).

Tháng 12/1986 tuổi Giáp Ngọ nên tránh những ngày nào?

Trong tháng có 24 ngày không dùng cho việc lớn của tuổi Giáp Ngọ, nặng nhất là 10 và 22/12 (ngày Tý xung tuổi Ngọ); còn lại là ngày Bách Kỵ, Nguyệt Phá / Vãng Vong và ngày điểm thấp, liệt kê dưới đây.

  • Xung tuổi (ngày Tý): 10/12 (Mậu Tý), 22/12 (Canh Tý, còn phạm Bách Kỵ).[4]
  • Bách Kỵ (17 ngày)[2]:
    • Sát Chủ (tháng Hợi, ngày Thìn; tháng Tý, ngày Mùi): 2, 17, 29/12
    • Tam Nương (âm lịch ngày 3, 7, 13, 18, 22, 27): 3, 7, 13, 18, 22, 27/12
    • Trùng Tang (theo can ngày và tháng tiết: tháng Hợi, ngày Nhâm; tháng Tý, ngày Quý): 4, 15, 25/12
    • Nguyệt Kỵ (âm lịch ngày 5, 14, 23): 5, 14, 23/12
    • Thọ Tử (tháng Hợi, ngày Thân; tháng Tý, ngày Mão): 6, 13, 25/12
    • Dương Công Kỵ (ngày 21 tháng 11 âm): 21/12
  • Nguyệt Phá, Vãng Vong: 8/12 (Vãng Vong); 16/12 (Nguyệt Phá); 20/12 (Vãng Vong); 28/12 (Nguyệt Phá).[1]
  • Điểm thấp (dưới điểm 6/10): 12/12 (điểm 3/10, vì điểm ngày chung 2); 26/12 (điểm 5/10, vì nạp âm Phú Đăng Hỏa khắc mệnh).

Về các bản khác nhau của ngày kỵ

  • Tam Nương, Nguyệt Kỵ, Dương Công Kỵ tra theo ngày âm lịch.
  • Sát Chủ, Thọ Tử, Trùng Tang và các thần sát ngày tra theo tháng tiết (nguyệt kiến), như Hiệp Kỷ Biện Phương Thư.[1] Một số lịch Việt tra các sao này theo tháng âm, nên ở vài ngày gần giao tiết hai cách có thể cho kết quả khác nhau.
  • Sách ngày kỵ dân gian (dòng Ngọc Hạp) có nhiều bản khác nhau.[2] Bảng này dùng bản Sát Chủ “tháng Giêng Tý; tháng 2, 3, 7, 9 Sửu; tháng 4 Tuất; tháng 11 Mùi; các tháng còn lại Thìn”.

Bảng xét theo tuổi, đúng chung cho người tuổi Giáp Ngọ sinh năm 1954. Việc trọng đại nên xét thêm dụng thần trong lá số của người đứng ra làm việc.

Ngày tốt tháng 12/1986 cho các tuổi khác

Tài liệu tham khảo

  1. [1] Khâm định Hiệp Kỷ Biện Phương Thư (欽定協紀辨方書), 36 quyển, Doãn Lộc (允祿) cùng các quan phụng chỉ biên soạn, bản năm Càn Long thứ 6 (1741) — Thập nhị trực (kiến trừ), hoàng đạo – hắc đạo, thần sát ngày theo nguyệt kiến, Thái Tuế, Tuế Phá.
  2. [2] Hứa Chân Quân Ngọc Hạp Ký (許真君玉匣記, Đạo Tạng DZ 1480) và các bản Ngọc Hạp Thông Thư lưu hành ở Việt Nam — nhị thập bát tú trực ngày, các ngày kỵ dân gian. Mỗi bản có dị biệt.
  3. [3] Vạn Dân Anh (萬民英, hiệu Dục Ngô sơn nhân), Tam Mệnh Thông Hội (三命通會), 12 quyển, đời Minh — nạp âm 60 hoa giáp; hình, xung, hợp, hại; thần sát.
  4. [4] Tiêu Cát (蕭吉), Ngũ Hành Đại Nghĩa (五行大義), đời Tùy, quyển 2 — các thiên Luận tứ thời hưu vương, Luận hình, Luận hại, Luận xung phá.
  5. [5] Jean Meeus, Astronomical Algorithms, 2nd ed., Willmann-Bell, 1998 — phương pháp tính kinh độ biểu kiến của Mặt Trời. Tiết khí là thời điểm kinh độ này đạt bội số của 15°.
  6. [6] Hội đồng Chính phủ, Quyết định 121-CP ngày 08/08/1967 về việc tính lịch và quản lý lịch của Nhà nước (áp dụng từ 01/01/1968). Văn bản quy định Việt Nam dùng múi giờ thứ 7 (kinh tuyến trung tâm 105° Đông) và âm lịch tính theo giờ chính thức của nước ta. thuvienphapluat.vn
  7. [7] Hồ Ngọc Đức, “Computing the Vietnamese lunar calendar” — quy tắc và thuật toán âm lịch Việt Nam, tính theo kinh tuyến 105° Đông.

Cách tính lịch và chấm điểm trên trang này được công khai ở trang Phương pháp tính lịch và chấm điểm.