Bỏ qua, tới nội dung chính
BazifuBazifu
Chọn nơi sống và làm việc

Ngày tốt tháng 5/1989 tuổi Kỷ Mùi 1919

Tóm tắt nhanh

  • 8/31 ngày tốt cho tuổi Kỷ Mùi (từ điểm 6/10 trở lên), trong đó 1 ngày rất tốt: Thứ 4 10/5 (điểm 10/10).
  • Đã loại cho tuổi Kỷ Mùi: 15 ngày Bách Kỵ, 2 ngày xung tuổi, 1 ngày Nguyệt Phá / Vãng Vong, 5 ngày điểm thấp.
  • Điểm tháng Kỷ Tỵ với tuổi Kỷ Mùi: Rất thuận, điểm 8/10.

Xem nhanh: Có bao nhiêu ngày tốt · Bảng ngày tốt · Ngày đẹp nhất · Ngày cần tránh

Tháng 5/1989 tuổi Kỷ Mùi có bao nhiêu ngày tốt?

Trong tháng có 8 ngày tốt cho tuổi Kỷ Mùi (từ điểm 6/10): 1, 8, 10, 13, 19, 23, 25 và 30/5, trong đó rất tốt (từ điểm 8/10): 10/5.

Tháng 5/1989 dương lịch phần lớn là tháng Kỷ Tỵ (từ tiết Lập Hạ ngày 5/5; 1–4/5 còn thuộc tháng Mậu Thìn). Với tuổi Kỷ Mùi sinh năm 1919 (Thiên Thượng Hỏa), tháng Tỵ cùng phương với tuổi Mùi, hợp việc làm cùng người quen, cùng nhóm; can Kỷ là Tỷ Kiên của can Kỷ (cùng hành Thổ, cùng tính âm dương), tháng hợp việc làm chung, góp sức cùng người thân quen; việc đứng tên một mình nên chọn ngày thật chắc. Điểm tháng cho việc lớn: điểm 8/10 (rất thuận).

Lọc riêng cho tuổi Kỷ Mùi: đã loại 15 ngày phạm Bách Kỵ, 2 ngày xung tuổi (ngày Sửu), 1 ngày Nguyệt Phá / Vãng Vong và 5 ngày điểm thấp. Việc có nhiều ngày đẹp nhất là giao dịch ký hợp đồng (7 ngày), ít nhất là cưới hỏi (5 ngày). Ngày tốt rơi vào cuối tuần: 13/5 (Thứ 7), tiện cho cưới hỏi, tiệc tân gia.

Can Kỷ thuộc âm nên hợp ngày Trực Định, Mãn, Bình: trong các ngày tốt tháng này có 13/5 (Trực Định), 23/5 (Trực Mãn), 25/5 (Trực Định). Năm 1989 tuổi Kỷ Mùi (tuổi mụ 71) phạm Kim Lâu Lục Súc (hại vật nuôi, tài sản), nên cưới hỏi (tính theo tuổi cô dâu) cần cân nhắc; đang Tam Tai năm thứ 1, nên khởi sự lớn phải chọn ngày thật kỹ.

Cách chấm (dùng chung cho bài này, bài Tử vi hôm nay và bài Tử vi tháng)

Chọn ngày cho một người không chỉ nhìn lịch chung. Ngày phải tốt về lịch pháp trước, rồi hợp với tuổi người làm, sau cùng mới xét có hợp với chính việc định làm hay không. Vì vậy điểm được chấm qua ba tầng:

  • Tầng 1. Điểm ngày chung (giống nhau với mọi tuổi): điểm nền 5 điểm; ngày hoàng đạo +1 điểm, hắc đạo −1 điểm[1]; cát tú +1 điểm, hung tú −1 điểm (nhị thập bát tú)[2]; Trực cát +1 điểm, Trực hung −1 điểm, Trực bình 0 điểm[1]; thần sát ngày cộng trừ, tối đa ±2 điểm.[1]
  • Tầng 2. Điểm theo tuổi: xét quan hệ chi ngày với chi tuổi, lục hợp, tam hợp +1 điểm, còn hình, hại, phá −1 điểm[3][4]; xét nạp âm ngày với mệnh, sinh nhập, bình hòa +1 điểm, ngày khắc mệnh −1 điểm, còn lại 0 điểm.[3]
  • Tầng 3. Điểm theo việc: cộng 2 điểm nếu Trực hợp việc đó (tối đa điểm 10/10). Ngày bị loại cho một việc nếu Trực kỵ việc ấy hoặc có sao kỵ riêng việc ấy (ví dụ Quả Tú kỵ cưới hỏi, Thổ Cấm kỵ động thổ).
  • Loại khỏi việc lớn ở mọi tầng: ngày Bách Kỵ, ngày xung tuổi, ngày Nguyệt Phá / Vãng Vong. Ngày tốt là ngày đạt từ điểm 6/10 ở tầng 2.

Bảng ngày tốt tháng 5/1989 cho tuổi Kỷ Mùi

NgàyCan chi · TrựcSao 28 · Thần trực ngàyĐiểmVới tuổiViệc lớn hợp (điểm theo việc)Giờ tốtXem thêm
01/05 Thứ 2 Âm lịch: 26/03Tân Dậu · Trực ChấpNguy (hung) · Thiên Đức (hoàng đạo)6 điểm, Tốtbình hòa; Mộc sinh Hỏakhai trương 6 điểm · cưới hỏi 6 điểm · động thổ 6 điểm · nhập trạch 6 điểm · ký hợp đồng 6 điểmDần (3h–5h), Mão (5h–7h), Ngọ (11h–13h)Tử vi ngày
08/05 Thứ 2 Âm lịch: 04/04Mậu Thìn · Trực BếTất (cát) · Tư Mệnh (hoàng đạo)6 điểm, Tốtbình hòa; Mộc sinh HỏaViệc thường ngày (Trực Bế)Thìn (7h–9h), Tỵ (9h–11h), Thân (15h–17h)Tử vi ngày
10/05 Thứ 4 Âm lịch: 06/04Canh Ngọ · Trực TrừSâm (cát) · Thanh Long (hoàng đạo)10 điểm, Rất tốtNgọ lục hợp Mùikhai trương 10 điểm · động thổ 10 điểm · ký hợp đồng 10 điểmMão (5h–7h), Ngọ (11h–13h), Thân (15h–17h)Tử vi ngày
13/05 Thứ 7 Âm lịch: 09/04Quý Dậu · Trực ĐịnhLiễu (hung) · Chu Tước (hắc đạo)6 điểm, Tốtbình hòakhai trương 6 điểm · cưới hỏi 8 điểm · động thổ 6 điểm · nhập trạch 8 điểm · ký hợp đồng 8 điểmDần (3h–5h), Mão (5h–7h), Ngọ (11h–13h)Tử vi ngày
19/05 Thứ 6 Âm lịch: 15/04Kỷ Mão · Trực KhaiCang (hung) · Nguyên Vũ (hắc đạo)7 điểm, TốtMão tam hợp Mùikhai trương 9 điểm · cưới hỏi 9 điểm · động thổ 9 điểm · nhập trạch 9 điểm · ký hợp đồng 9 điểmDần (3h–5h), Mão (5h–7h), Ngọ (11h–13h)Tử vi ngày
23/05 Thứ 3 Âm lịch: 19/04Quý Mùi · Trực MãnVĩ (cát) · Minh Đường (hoàng đạo)7 điểm, Tốttrùng chi tuổi; Mộc sinh Hỏakhai trương 9 điểm · động thổ 9 điểm · nhập trạch 9 điểm · ký hợp đồng 9 điểm (không cưới hỏi: sao Quả Tú kỵ cưới hỏi)Dần (3h–5h), Mão (5h–7h), Hợi (21h–23h)Tử vi ngày
25/05 Thứ 5 Âm lịch: 21/04Ất Dậu · Trực ĐịnhĐẩu (cát) · Chu Tước (hắc đạo)7 điểm, Tốtbình hòakhai trương 7 điểm · cưới hỏi 9 điểm · động thổ 7 điểm · nhập trạch 9 điểm · ký hợp đồng 9 điểmDần (3h–5h), Mão (5h–7h), Ngọ (11h–13h)Tử vi ngày
30/05 Thứ 3 Âm lịch: 26/04Canh Dần · Trực ThuThất (cát) · Thiên Lao (hắc đạo)7 điểm, Tốtbình hòa; Mộc sinh Hỏacưới hỏi 7 điểm · nhập trạch 7 điểm · ký hợp đồng 7 điểmThìn (7h–9h), Tỵ (9h–11h), Mùi (13h–15h)Tử vi ngày

Trong bảng của tuổi Kỷ Mùi, ngày 1/5 còn thuộc tháng Mậu Thìn (trước tiết Lập Hạ 19:54 phút ngày 5/5)[5]; các ngày khác thuộc tháng Kỷ Tỵ. Trực và thần sát được tra theo tháng tiết của từng ngày. Cột âm lịch tính theo giờ Việt Nam (UTC+7).[6][7]

Ngày nào đẹp nhất tháng 5/1989 cho tuổi Kỷ Mùi?

Thứ 4 10/5/1989 (Canh Ngọ, âm 6/4), rất tốt với điểm 10/10. Tiếp theo: 19, 23, 25 và 30/5 (điểm 7/10).

Tháng 5/1989 tuổi Kỷ Mùi nên tránh những ngày nào?

Trong tháng có 23 ngày không dùng cho việc lớn của tuổi Kỷ Mùi, nặng nhất là 5, 17 và 29/5 (ngày Sửu xung tuổi Mùi); còn lại là ngày Bách Kỵ, Nguyệt Phá / Vãng Vong và ngày điểm thấp, liệt kê dưới đây.

  • Xung tuổi (ngày Sửu): 5/5 (Ất Sửu), 17/5 (Đinh Sửu, còn phạm Bách Kỵ), 29/5 (Kỷ Sửu).[4]
  • Bách Kỵ (15 ngày)[2]:
    • Tam Nương (âm lịch ngày 3, 7, 13, 18, 22, 27): 2, 7, 11, 17, 22, 26, 31/5
    • Thọ Tử (tháng Thìn, ngày Hợi; tháng Tỵ, ngày Tỵ): 3, 9, 21/5
    • Trùng Tang (theo can ngày và tháng tiết: tháng Tỵ, ngày Bính): 6, 16, 26/5
    • Nguyệt Kỵ (âm lịch ngày 5, 14, 23): 9, 18, 27/5
    • Dương Công Kỵ (ngày 7 tháng 4 âm): 11/5
    • Sát Chủ (tháng Tỵ, ngày Tuất): 14, 26/5
  • Nguyệt Phá, Vãng Vong: 15/5 (Nguyệt Phá, Vãng Vong).[1]
  • Điểm thấp (dưới điểm 6/10): 4/5 (điểm 5/10, vì Tý hại Mùi); 12/5 (điểm 3/10, vì điểm ngày chung 3); 20/5 (điểm 5/10, vì điểm ngày chung 5); 24/5 (điểm 4/10, vì nạp âm Tuyền Trung Thủy khắc mệnh); 28/5 (điểm 0/10, vì Tý hại Mùi).

Về các bản khác nhau của ngày kỵ

  • Tam Nương, Nguyệt Kỵ, Dương Công Kỵ tra theo ngày âm lịch.
  • Sát Chủ, Thọ Tử, Trùng Tang và các thần sát ngày tra theo tháng tiết (nguyệt kiến), như Hiệp Kỷ Biện Phương Thư.[1] Một số lịch Việt tra các sao này theo tháng âm, nên ở vài ngày gần giao tiết hai cách có thể cho kết quả khác nhau.
  • Sách ngày kỵ dân gian (dòng Ngọc Hạp) có nhiều bản khác nhau.[2] Bảng này dùng bản Sát Chủ “tháng Giêng Tý; tháng 2, 3, 7, 9 Sửu; tháng 4 Tuất; tháng 11 Mùi; các tháng còn lại Thìn”.

Bảng xét theo tuổi, đúng chung cho người tuổi Kỷ Mùi sinh năm 1919. Việc trọng đại nên xét thêm dụng thần trong lá số của người đứng ra làm việc.

Ngày tốt tháng 5/1989 cho các tuổi khác

Tài liệu tham khảo

  1. [1] Khâm định Hiệp Kỷ Biện Phương Thư (欽定協紀辨方書), 36 quyển, Doãn Lộc (允祿) cùng các quan phụng chỉ biên soạn, bản năm Càn Long thứ 6 (1741) — Thập nhị trực (kiến trừ), hoàng đạo – hắc đạo, thần sát ngày theo nguyệt kiến, Thái Tuế, Tuế Phá.
  2. [2] Hứa Chân Quân Ngọc Hạp Ký (許真君玉匣記, Đạo Tạng DZ 1480) và các bản Ngọc Hạp Thông Thư lưu hành ở Việt Nam — nhị thập bát tú trực ngày, các ngày kỵ dân gian. Mỗi bản có dị biệt.
  3. [3] Vạn Dân Anh (萬民英, hiệu Dục Ngô sơn nhân), Tam Mệnh Thông Hội (三命通會), 12 quyển, đời Minh — nạp âm 60 hoa giáp; hình, xung, hợp, hại; thần sát.
  4. [4] Tiêu Cát (蕭吉), Ngũ Hành Đại Nghĩa (五行大義), đời Tùy, quyển 2 — các thiên Luận tứ thời hưu vương, Luận hình, Luận hại, Luận xung phá.
  5. [5] Jean Meeus, Astronomical Algorithms, 2nd ed., Willmann-Bell, 1998 — phương pháp tính kinh độ biểu kiến của Mặt Trời. Tiết khí là thời điểm kinh độ này đạt bội số của 15°.
  6. [6] Hội đồng Chính phủ, Quyết định 121-CP ngày 08/08/1967 về việc tính lịch và quản lý lịch của Nhà nước (áp dụng từ 01/01/1968). Văn bản quy định Việt Nam dùng múi giờ thứ 7 (kinh tuyến trung tâm 105° Đông) và âm lịch tính theo giờ chính thức của nước ta. thuvienphapluat.vn
  7. [7] Hồ Ngọc Đức, “Computing the Vietnamese lunar calendar” — quy tắc và thuật toán âm lịch Việt Nam, tính theo kinh tuyến 105° Đông.

Cách tính lịch và chấm điểm trên trang này được công khai ở trang Phương pháp tính lịch và chấm điểm.