Bỏ qua, tới nội dung chính
BazifuBazifu
Chọn nơi sống và làm việc

Ngày tốt tháng 12/1985 tuổi Quý Hợi 1923

Tóm tắt nhanh

  • 9/31 ngày tốt cho tuổi Quý Hợi (từ điểm 6/10 trở lên), trong đó 4 ngày rất tốt: Thứ 2 2/12 (điểm 8/10), Thứ 4 11/12 (điểm 10/10), Thứ 5 12/12 (điểm 8/10), Thứ 2 23/12 (điểm 9/10).
  • Đã loại cho tuổi Quý Hợi: 13 ngày Bách Kỵ, 0 ngày xung tuổi, 3 ngày Nguyệt Phá / Vãng Vong, 6 ngày điểm thấp.
  • Điểm tháng Mậu Tý với tuổi Quý Hợi: Rất thuận, điểm 9/10.

Xem nhanh: Có bao nhiêu ngày tốt · Bảng ngày tốt · Ngày đẹp nhất · Ngày cần tránh

Tháng 12/1985 tuổi Quý Hợi có bao nhiêu ngày tốt?

Trong tháng có 9 ngày tốt cho tuổi Quý Hợi (từ điểm 6/10): 2, 6, 7, 11, 12, 19, 23, 28 và 31/12, trong đó rất tốt (từ điểm 8/10): 2, 11, 12 và 23/12.

Tháng 12/1985 dương lịch phần lớn là tháng Mậu Tý (từ tiết Đại Tuyết ngày 7/12; 1–6/12 còn thuộc tháng Đinh Hợi). Với tuổi Quý Hợi sinh năm 1923 (Đại Hải Thủy), tháng Tý cùng phương với tuổi Hợi, hợp việc làm cùng người quen, cùng nhóm; can Mậu là Chính Quan của can Quý (Thổ khắc Thủy, một âm một dương), tháng thuận giấy tờ, ký kết và cưới hỏi, tức những việc cần sự chính thức. Chi Tý là Lộc của can Quý: hợp các việc sinh lời như khai trương, mua bán. Điểm tháng cho việc lớn: điểm 9/10 (rất thuận).

Lọc riêng cho tuổi Quý Hợi: đã loại 13 ngày phạm Bách Kỵ, 3 ngày Nguyệt Phá / Vãng Vong và 6 ngày điểm thấp. Việc có nhiều ngày đẹp nhất là khai trương (8 ngày), ít nhất là cưới hỏi (4 ngày). Ngày tốt rơi vào cuối tuần: 7/12 (Thứ 7), 28/12 (Thứ 7), tiện cho cưới hỏi, tiệc tân gia.

Can Quý thuộc âm nên hợp ngày Trực Định, Mãn, Bình: trong các ngày tốt tháng này có 6/12 (Trực Định), 7/12 (Trực Định), 19/12 (Trực Định), 31/12 (Trực Định). Năm 1985 tuổi Quý Hợi (tuổi mụ 63) phạm Hoang Ốc cung Tam Địa Sát, nên động thổ, nhập trạch cần mượn tuổi.

Cách chấm (dùng chung cho bài này, bài Tử vi hôm nay và bài Tử vi tháng)

Chọn ngày cho một người không chỉ nhìn lịch chung. Ngày phải tốt về lịch pháp trước, rồi hợp với tuổi người làm, sau cùng mới xét có hợp với chính việc định làm hay không. Vì vậy điểm được chấm qua ba tầng:

  • Tầng 1. Điểm ngày chung (giống nhau với mọi tuổi): điểm nền 5 điểm; ngày hoàng đạo +1 điểm, hắc đạo −1 điểm[1]; cát tú +1 điểm, hung tú −1 điểm (nhị thập bát tú)[2]; Trực cát +1 điểm, Trực hung −1 điểm, Trực bình 0 điểm[1]; thần sát ngày cộng trừ, tối đa ±2 điểm.[1]
  • Tầng 2. Điểm theo tuổi: xét quan hệ chi ngày với chi tuổi, lục hợp, tam hợp +1 điểm, còn hình, hại, phá −1 điểm[3][4]; xét nạp âm ngày với mệnh, sinh nhập, bình hòa +1 điểm, ngày khắc mệnh −1 điểm, còn lại 0 điểm.[3]
  • Tầng 3. Điểm theo việc: cộng 2 điểm nếu Trực hợp việc đó (tối đa điểm 10/10). Ngày bị loại cho một việc nếu Trực kỵ việc ấy hoặc có sao kỵ riêng việc ấy (ví dụ Quả Tú kỵ cưới hỏi, Thổ Cấm kỵ động thổ).
  • Loại khỏi việc lớn ở mọi tầng: ngày Bách Kỵ, ngày xung tuổi, ngày Nguyệt Phá / Vãng Vong. Ngày tốt là ngày đạt từ điểm 6/10 ở tầng 2.

Bảng ngày tốt tháng 12/1985 cho tuổi Quý Hợi

NgàyCan chi · TrựcSao 28 · Thần trực ngàyĐiểmVới tuổiViệc lớn hợp (điểm theo việc)Giờ tốtXem thêm
02/12 Thứ 2 Âm lịch: 21/10Ất Hợi · Trực KiếnTrương (cát) · Thiên Đức (hoàng đạo)8 điểm, Rất tốtHợi tự hình (trùng chi tuổi)khai trương 8 điểm · nhập trạch 8 điểmNgọ (11h–13h), Mùi (13h–15h), Tuất (19h–21h)Tử vi ngày
06/12 Thứ 6 Âm lịch: 25/10Kỷ Mão · Trực ĐịnhCang (hung) · Nguyên Vũ (hắc đạo)6 điểm, TốtMão tam hợp Hợikhai trương 6 điểm · cưới hỏi 8 điểm · động thổ 6 điểm · nhập trạch 8 điểm · ký hợp đồng 8 điểmDần (3h–5h), Mão (5h–7h), Mùi (13h–15h)Tử vi ngày
07/12 Thứ 7 Âm lịch: 26/10Canh Thìn · Trực ĐịnhĐê (hung) · Thiên Lao (hắc đạo)7 điểm, Tốtbình hòa; Kim sinh Thủykhai trương 7 điểm · cưới hỏi 9 điểm · động thổ 7 điểm · nhập trạch 9 điểm · ký hợp đồng 9 điểmDần (3h–5h), Thìn (7h–9h), Dậu (17h–19h)Tử vi ngày
11/12 Thứ 4 Âm lịch: 30/10Giáp Thân · Trực ThànhCơ (cát) · Thanh Long (hoàng đạo)10 điểm, Rất tốtThân hại Hợi; cùng hành Thủykhai trương 10 điểm · nhập trạch 10 điểm · ký hợp đồng 10 điểm (không cưới hỏi: sao Cô Thần kỵ cưới hỏi)Tý (23h–1h), Sửu (1h–3h), Thìn (7h–9h)Tử vi ngày
12/12 Thứ 5 Âm lịch: 01/11Ất Dậu · Trực ThuĐẩu (cát) · Minh Đường (hoàng đạo)8 điểm, Rất tốtbình hòa; cùng hành Thủyđộng thổ 8 điểm · nhập trạch 8 điểm · ký hợp đồng 8 điểm (không cưới hỏi: sao Không Phòng kỵ cưới hỏi)Dần (3h–5h), Mão (5h–7h), Mùi (13h–15h)Tử vi ngày
19/12 Thứ 5 Âm lịch: 08/11Nhâm Thìn · Trực ĐịnhKhuê (hung) · Thiên Lao (hắc đạo)7 điểm, Tốtbình hòa; cùng hành Thủykhai trương 7 điểm · cưới hỏi 9 điểm · động thổ 7 điểm · nhập trạch 9 điểm · ký hợp đồng 9 điểmDần (3h–5h), Thìn (7h–9h), Dậu (17h–19h)Tử vi ngày
23/12 Thứ 2 Âm lịch: 12/11Bính Thân · Trực ThànhTất (cát) · Thanh Long (hoàng đạo)9 điểm, Rất tốtThân hại Hợikhai trương 10 điểm · nhập trạch 10 điểm · ký hợp đồng 10 điểm (không cưới hỏi: sao Cô Thần kỵ cưới hỏi)Tý (23h–1h), Sửu (1h–3h), Thìn (7h–9h)Tử vi ngày
28/12 Thứ 7 Âm lịch: 17/11Tân Sửu · Trực TrừLiễu (hung) · Thiên Đức (hoàng đạo)7 điểm, Tốtbình hòakhai trương 7 điểm · động thổ 7 điểm · ký hợp đồng 7 điểmDần (3h–5h), Mão (5h–7h), Tuất (19h–21h)Tử vi ngày
31/12 Thứ 3 Âm lịch: 20/11Giáp Thìn · Trực ĐịnhDực (hung) · Thiên Lao (hắc đạo)6 điểm, Tốtbình hòakhai trương 6 điểm · cưới hỏi 8 điểm · động thổ 6 điểm · nhập trạch 8 điểm · ký hợp đồng 8 điểmDần (3h–5h), Thìn (7h–9h), Dậu (17h–19h)Tử vi ngày

Trong bảng của tuổi Quý Hợi, ngày 2/12, 6/12 còn thuộc tháng Đinh Hợi (trước tiết Đại Tuyết 11:16 phút ngày 7/12)[5]; các ngày khác thuộc tháng Mậu Tý. Trực và thần sát được tra theo tháng tiết của từng ngày. Cột âm lịch tính theo giờ Việt Nam (UTC+7).[6][7]

Ngày nào đẹp nhất tháng 12/1985 cho tuổi Quý Hợi?

Thứ 4 11/12/1985 (Giáp Thân, âm 30/10), rất tốt với điểm 10/10. Tiếp theo: 23/12 (điểm 9/10).

Tháng 12/1985 tuổi Quý Hợi nên tránh những ngày nào?

Trong tháng có 22 ngày không dùng cho việc lớn của tuổi Quý Hợi, nặng nhất là 8 và 20/12 (ngày Tỵ xung tuổi Hợi); còn lại là ngày Bách Kỵ, Nguyệt Phá / Vãng Vong và ngày điểm thấp, liệt kê dưới đây.

  • Xung tuổi (ngày Tỵ): 8/12 (Tân Tỵ, còn phạm Bách Kỵ), 20/12 (Quý Tỵ, còn phạm Bách Kỵ).[4]
  • Bách Kỵ (13 ngày)[2]:
    • Tam Nương (âm lịch ngày 3, 7, 13, 18, 22, 27): 3, 8, 14, 18, 24, 29/12
    • Nguyệt Kỵ (âm lịch ngày 5, 14, 23): 4, 16, 25/12
    • Dương Công Kỵ (ngày 23 tháng 10 âm): 4/12
    • Sát Chủ (tháng Tý, ngày Mùi): 10, 22/12
    • Trùng Tang (theo can ngày và tháng tiết: tháng Tý, ngày Quý): 10, 20, 30/12
    • Thọ Tử (tháng Tý, ngày Mão): 18, 30/12
  • Nguyệt Phá, Vãng Vong: 9/12 (Nguyệt Phá); 13/12 (Vãng Vong); 21/12 (Nguyệt Phá).[1]
  • Điểm thấp (dưới điểm 6/10): 1/12 (điểm 5/10, vì điểm ngày chung 5); 5/12 (điểm 4/10, vì nạp âm Thành Đầu Thổ khắc mệnh); 15/12 (điểm 5/10, vì điểm ngày chung 5); 17/12 (điểm 4/10, vì điểm ngày chung 4); 26/12 (điểm 4/10, vì Hợi tự hình (trùng chi tuổi)); 27/12 (điểm 4/10, vì nạp âm Bích Thượng Thổ khắc mệnh).

Về các bản khác nhau của ngày kỵ

  • Tam Nương, Nguyệt Kỵ, Dương Công Kỵ tra theo ngày âm lịch.
  • Sát Chủ, Thọ Tử, Trùng Tang và các thần sát ngày tra theo tháng tiết (nguyệt kiến), như Hiệp Kỷ Biện Phương Thư.[1] Một số lịch Việt tra các sao này theo tháng âm, nên ở vài ngày gần giao tiết hai cách có thể cho kết quả khác nhau.
  • Sách ngày kỵ dân gian (dòng Ngọc Hạp) có nhiều bản khác nhau.[2] Bảng này dùng bản Sát Chủ “tháng Giêng Tý; tháng 2, 3, 7, 9 Sửu; tháng 4 Tuất; tháng 11 Mùi; các tháng còn lại Thìn”.

Bảng xét theo tuổi, đúng chung cho người tuổi Quý Hợi sinh năm 1923. Việc trọng đại nên xét thêm dụng thần trong lá số của người đứng ra làm việc.

Ngày tốt tháng 12/1985 cho các tuổi khác

Tài liệu tham khảo

  1. [1] Khâm định Hiệp Kỷ Biện Phương Thư (欽定協紀辨方書), 36 quyển, Doãn Lộc (允祿) cùng các quan phụng chỉ biên soạn, bản năm Càn Long thứ 6 (1741) — Thập nhị trực (kiến trừ), hoàng đạo – hắc đạo, thần sát ngày theo nguyệt kiến, Thái Tuế, Tuế Phá.
  2. [2] Hứa Chân Quân Ngọc Hạp Ký (許真君玉匣記, Đạo Tạng DZ 1480) và các bản Ngọc Hạp Thông Thư lưu hành ở Việt Nam — nhị thập bát tú trực ngày, các ngày kỵ dân gian. Mỗi bản có dị biệt.
  3. [3] Vạn Dân Anh (萬民英, hiệu Dục Ngô sơn nhân), Tam Mệnh Thông Hội (三命通會), 12 quyển, đời Minh — nạp âm 60 hoa giáp; hình, xung, hợp, hại; thần sát.
  4. [4] Tiêu Cát (蕭吉), Ngũ Hành Đại Nghĩa (五行大義), đời Tùy, quyển 2 — các thiên Luận tứ thời hưu vương, Luận hình, Luận hại, Luận xung phá.
  5. [5] Jean Meeus, Astronomical Algorithms, 2nd ed., Willmann-Bell, 1998 — phương pháp tính kinh độ biểu kiến của Mặt Trời. Tiết khí là thời điểm kinh độ này đạt bội số của 15°.
  6. [6] Hội đồng Chính phủ, Quyết định 121-CP ngày 08/08/1967 về việc tính lịch và quản lý lịch của Nhà nước (áp dụng từ 01/01/1968). Văn bản quy định Việt Nam dùng múi giờ thứ 7 (kinh tuyến trung tâm 105° Đông) và âm lịch tính theo giờ chính thức của nước ta. thuvienphapluat.vn
  7. [7] Hồ Ngọc Đức, “Computing the Vietnamese lunar calendar” — quy tắc và thuật toán âm lịch Việt Nam, tính theo kinh tuyến 105° Đông.

Cách tính lịch và chấm điểm trên trang này được công khai ở trang Phương pháp tính lịch và chấm điểm.