Bỏ qua, tới nội dung chính
BazifuBazifu
Chọn nơi sống và làm việc

Ngày tốt tháng 7/1983 tuổi Tân Hợi 1911

Tóm tắt nhanh

  • 8/31 ngày tốt cho tuổi Tân Hợi (từ điểm 6/10 trở lên), trong đó 4 ngày rất tốt: Thứ 3 5/7 (điểm 10/10), Thứ 4 6/7 (điểm 10/10), Thứ 4 13/7 (điểm 8/10), Thứ 3 26/7 (điểm 10/10).
  • Đã loại cho tuổi Tân Hợi: 16 ngày Bách Kỵ, 2 ngày xung tuổi, 1 ngày Nguyệt Phá / Vãng Vong, 4 ngày điểm thấp.
  • Điểm tháng Kỷ Mùi với tuổi Tân Hợi: Thuận, điểm 7/10.

Xem nhanh: Có bao nhiêu ngày tốt · Bảng ngày tốt · Ngày đẹp nhất · Ngày cần tránh

Tháng 7/1983 tuổi Tân Hợi có bao nhiêu ngày tốt?

Trong tháng có 8 ngày tốt cho tuổi Tân Hợi (từ điểm 6/10): 1, 5, 6, 13, 18, 21, 25 và 26/7, trong đó rất tốt (từ điểm 8/10): 5, 6, 13 và 26/7.

Tháng 7/1983 dương lịch phần lớn là tháng Kỷ Mùi (từ tiết Tiểu Thử ngày 7/7; 1–6/7 còn thuộc tháng Mậu Ngọ). Với tuổi Tân Hợi sinh năm 1911 (Thoa Xuyến Kim), chi tháng Mùi tam hợp với tuổi Hợi nên nền tháng thuận, việc lớn dễ tìm được ngày hợp; can Kỷ là Thiên Ấn của can Tân (Thổ sinh Kim, cùng tính âm dương), tháng hợp chuẩn bị hơn khởi sự, việc chưa gấp nên dồn về cuối tháng hoặc sang tháng sau. Điểm tháng cho việc lớn: điểm 7/10 (thuận).

Lọc riêng cho tuổi Tân Hợi: đã loại 16 ngày phạm Bách Kỵ, 2 ngày xung tuổi (ngày Tỵ), 1 ngày Nguyệt Phá / Vãng Vong và 4 ngày điểm thấp. Việc có nhiều ngày đẹp nhất là khai trương (6 ngày), ít nhất là cưới hỏi (1 ngày). Không có ngày tốt nào rơi vào cuối tuần, nên việc cần đông người phải thu xếp nghỉ giữa tuần.

Can Tân thuộc âm nên hợp ngày Trực Định, Mãn, Bình: trong các ngày tốt tháng này có 21/7 (Trực Bình). Năm 1983 tuổi Tân Hợi (tuổi mụ 73) phạm Kim Lâu Thân (hại bản thân), nên cưới hỏi (tính theo tuổi cô dâu) cần cân nhắc.

Cách chấm (dùng chung cho bài này, bài Tử vi hôm nay và bài Tử vi tháng)

Chọn ngày cho một người không chỉ nhìn lịch chung. Ngày phải tốt về lịch pháp trước, rồi hợp với tuổi người làm, sau cùng mới xét có hợp với chính việc định làm hay không. Vì vậy điểm được chấm qua ba tầng:

  • Tầng 1. Điểm ngày chung (giống nhau với mọi tuổi): điểm nền 5 điểm; ngày hoàng đạo +1 điểm, hắc đạo −1 điểm[1]; cát tú +1 điểm, hung tú −1 điểm (nhị thập bát tú)[2]; Trực cát +1 điểm, Trực hung −1 điểm, Trực bình 0 điểm[1]; thần sát ngày cộng trừ, tối đa ±2 điểm.[1]
  • Tầng 2. Điểm theo tuổi: xét quan hệ chi ngày với chi tuổi, lục hợp, tam hợp +1 điểm, còn hình, hại, phá −1 điểm[3][4]; xét nạp âm ngày với mệnh, sinh nhập, bình hòa +1 điểm, ngày khắc mệnh −1 điểm, còn lại 0 điểm.[3]
  • Tầng 3. Điểm theo việc: cộng 2 điểm nếu Trực hợp việc đó (tối đa điểm 10/10). Ngày bị loại cho một việc nếu Trực kỵ việc ấy hoặc có sao kỵ riêng việc ấy (ví dụ Quả Tú kỵ cưới hỏi, Thổ Cấm kỵ động thổ).
  • Loại khỏi việc lớn ở mọi tầng: ngày Bách Kỵ, ngày xung tuổi, ngày Nguyệt Phá / Vãng Vong. Ngày tốt là ngày đạt từ điểm 6/10 ở tầng 2.

Bảng ngày tốt tháng 7/1983 cho tuổi Tân Hợi

NgàyCan chi · TrựcSao 28 · Thần trực ngàyĐiểmVới tuổiViệc lớn hợp (điểm theo việc)Giờ tốtXem thêm
01/07 Thứ 6 Âm lịch: 21/05Canh Dần · Trực ThànhNgưu (hung) · Bạch Hổ (hắc đạo)6 điểm, TốtDần lục hợp, phá Hợikhai trương 8 điểm · nhập trạch 8 điểm · ký hợp đồng 8 điểm (không cưới hỏi: sao Cô Thần kỵ cưới hỏi)Tý (23h–1h), Sửu (1h–3h), Thìn (7h–9h)Tử vi ngày
05/07 Thứ 3 Âm lịch: 25/05Giáp Ngọ · Trực KiếnThất (cát) · Tư Mệnh (hoàng đạo)10 điểm, Rất tốtbình hòa; cùng hành Kimkhai trương 10 điểm · nhập trạch 10 điểmTý (23h–1h), Mão (5h–7h), Dậu (17h–19h)Tử vi ngày
06/07 Thứ 4 Âm lịch: 26/05Ất Mùi · Trực TrừBích (cát) · Câu Trận (hắc đạo)10 điểm, Rất tốtMùi tam hợp Hợi; cùng hành Kimkhai trương 10 điểm · động thổ 10 điểm · ký hợp đồng 10 điểmDần (3h–5h), Mão (5h–7h), Tuất (19h–21h)Tử vi ngày
13/07 Thứ 4 Âm lịch: 04/06Nhâm Dần · Trực NguySâm (cát) · Kim Quỹ (hoàng đạo)8 điểm, Rất tốtDần lục hợp, phá Hợi; cùng hành KimViệc thường ngày (Trực Nguy)Tý (23h–1h), Sửu (1h–3h), Thìn (7h–9h)Tử vi ngày
18/07 Thứ 2 Âm lịch: 09/06Đinh Mùi · Trực KiếnTrương (cát) · Nguyên Vũ (hắc đạo)6 điểm, TốtMùi tam hợp Hợikhai trương 6 điểm · nhập trạch 6 điểmDần (3h–5h), Mão (5h–7h), Tuất (19h–21h)Tử vi ngày
21/07 Thứ 5 Âm lịch: 12/06Canh Tuất · Trực BìnhGiác (cát) · Thanh Long (hoàng đạo)6 điểm, Tốtbình hòa; cùng hành Kimkhai trương 8 điểm · cưới hỏi 8 điểm · động thổ 8 điểm · nhập trạch 6 điểm · ký hợp đồng 6 điểmDần (3h–5h), Thìn (7h–9h), Dậu (17h–19h)Tử vi ngày
25/07 Thứ 2 Âm lịch: 16/06Giáp Dần · Trực NguyTâm (hung) · Kim Quỹ (hoàng đạo)6 điểm, TốtDần lục hợp, phá HợiViệc thường ngày (Trực Nguy)Tý (23h–1h), Sửu (1h–3h), Thìn (7h–9h)Tử vi ngày
26/07 Thứ 3 Âm lịch: 17/06Ất Mão · Trực ThànhVĩ (cát) · Thiên Đức (hoàng đạo)10 điểm, Rất tốtMão tam hợp Hợikhai trương 10 điểm · động thổ 10 điểm · nhập trạch 10 điểm · ký hợp đồng 10 điểm (không cưới hỏi: sao Cô Thần kỵ cưới hỏi)Dần (3h–5h), Mão (5h–7h), Mùi (13h–15h)Tử vi ngày

Trong bảng của tuổi Tân Hợi, ngày 1/7, 5/7, 6/7 còn thuộc tháng Mậu Ngọ (trước tiết Tiểu Thử 23:43 phút ngày 7/7)[5]; các ngày khác thuộc tháng Kỷ Mùi. Trực và thần sát được tra theo tháng tiết của từng ngày. Cột âm lịch tính theo giờ Việt Nam (UTC+7).[6][7]

Ngày nào đẹp nhất tháng 7/1983 cho tuổi Tân Hợi?

Thứ 3 5/7/1983 (Giáp Ngọ, âm 25/5) và Thứ 4 6/7/1983 (Ất Mùi, âm 26/5) và Thứ 3 26/7/1983 (Ất Mão, âm 17/6), rất tốt với điểm 10/10. Tiếp theo: 13/7 (điểm 8/10).

Tháng 7/1983 tuổi Tân Hợi nên tránh những ngày nào?

Trong tháng có 23 ngày không dùng cho việc lớn của tuổi Tân Hợi, nặng nhất là 4, 16 và 28/7 (ngày Tỵ xung tuổi Hợi); còn lại là ngày Bách Kỵ, Nguyệt Phá / Vãng Vong và ngày điểm thấp, liệt kê dưới đây.

  • Xung tuổi (ngày Tỵ): 4/7 (Quý Tỵ), 16/7 (Ất Tỵ, còn phạm Bách Kỵ), 28/7 (Đinh Tỵ).[4]
  • Bách Kỵ (16 ngày)[2]:
    • Tam Nương (âm lịch ngày 3, 7, 13, 18, 22, 27): 2, 7, 12, 16, 22, 27, 31/7
    • Nguyệt Kỵ (âm lịch ngày 5, 14, 23): 3, 14, 23/7
    • Sát Chủ (tháng Ngọ, ngày Thìn; tháng Mùi, ngày Thìn): 3, 15, 27/7
    • Trùng Tang (theo can ngày và tháng tiết: tháng Mùi, ngày Kỷ): 10, 20, 30/7
    • Dương Công Kỵ (ngày 3 tháng 6 âm): 12/7
    • Thọ Tử (tháng Mùi, ngày Ngọ): 17, 29/7
  • Nguyệt Phá, Vãng Vong: 24/7 (Nguyệt Phá).[1]
  • Điểm thấp (dưới điểm 6/10): 8/7 (điểm 3/10, vì nạp âm Sơn Hạ Hỏa khắc mệnh); 9/7 (điểm 5/10, vì điểm ngày chung 5); 11/7 (điểm 4/10, vì điểm ngày chung 3); 19/7 (điểm 4/10, vì Thân hại Hợi).

Về các bản khác nhau của ngày kỵ

  • Tam Nương, Nguyệt Kỵ, Dương Công Kỵ tra theo ngày âm lịch.
  • Sát Chủ, Thọ Tử, Trùng Tang và các thần sát ngày tra theo tháng tiết (nguyệt kiến), như Hiệp Kỷ Biện Phương Thư.[1] Một số lịch Việt tra các sao này theo tháng âm, nên ở vài ngày gần giao tiết hai cách có thể cho kết quả khác nhau.
  • Sách ngày kỵ dân gian (dòng Ngọc Hạp) có nhiều bản khác nhau.[2] Bảng này dùng bản Sát Chủ “tháng Giêng Tý; tháng 2, 3, 7, 9 Sửu; tháng 4 Tuất; tháng 11 Mùi; các tháng còn lại Thìn”.

Bảng xét theo tuổi, đúng chung cho người tuổi Tân Hợi sinh năm 1911. Việc trọng đại nên xét thêm dụng thần trong lá số của người đứng ra làm việc.

Ngày tốt tháng 7/1983 cho các tuổi khác

Tài liệu tham khảo

  1. [1] Khâm định Hiệp Kỷ Biện Phương Thư (欽定協紀辨方書), 36 quyển, Doãn Lộc (允祿) cùng các quan phụng chỉ biên soạn, bản năm Càn Long thứ 6 (1741) — Thập nhị trực (kiến trừ), hoàng đạo – hắc đạo, thần sát ngày theo nguyệt kiến, Thái Tuế, Tuế Phá.
  2. [2] Hứa Chân Quân Ngọc Hạp Ký (許真君玉匣記, Đạo Tạng DZ 1480) và các bản Ngọc Hạp Thông Thư lưu hành ở Việt Nam — nhị thập bát tú trực ngày, các ngày kỵ dân gian. Mỗi bản có dị biệt.
  3. [3] Vạn Dân Anh (萬民英, hiệu Dục Ngô sơn nhân), Tam Mệnh Thông Hội (三命通會), 12 quyển, đời Minh — nạp âm 60 hoa giáp; hình, xung, hợp, hại; thần sát.
  4. [4] Tiêu Cát (蕭吉), Ngũ Hành Đại Nghĩa (五行大義), đời Tùy, quyển 2 — các thiên Luận tứ thời hưu vương, Luận hình, Luận hại, Luận xung phá.
  5. [5] Jean Meeus, Astronomical Algorithms, 2nd ed., Willmann-Bell, 1998 — phương pháp tính kinh độ biểu kiến của Mặt Trời. Tiết khí là thời điểm kinh độ này đạt bội số của 15°.
  6. [6] Hội đồng Chính phủ, Quyết định 121-CP ngày 08/08/1967 về việc tính lịch và quản lý lịch của Nhà nước (áp dụng từ 01/01/1968). Văn bản quy định Việt Nam dùng múi giờ thứ 7 (kinh tuyến trung tâm 105° Đông) và âm lịch tính theo giờ chính thức của nước ta. thuvienphapluat.vn
  7. [7] Hồ Ngọc Đức, “Computing the Vietnamese lunar calendar” — quy tắc và thuật toán âm lịch Việt Nam, tính theo kinh tuyến 105° Đông.

Cách tính lịch và chấm điểm trên trang này được công khai ở trang Phương pháp tính lịch và chấm điểm.