Bỏ qua, tới nội dung chính
BazifuBazifu
Chọn nơi sống và làm việc

Ngày tốt tháng 3/1981 tuổi Tân Sửu 1961

Tóm tắt nhanh

  • 7/31 ngày tốt cho tuổi Tân Sửu (từ điểm 6/10 trở lên), trong đó 2 ngày rất tốt: Thứ 4 11/3 (điểm 8/10), Thứ 3 17/3 (điểm 8/10).
  • Đã loại cho tuổi Tân Sửu: 12 ngày Bách Kỵ, 2 ngày xung tuổi, 2 ngày Nguyệt Phá / Vãng Vong, 8 ngày điểm thấp.
  • Điểm tháng Tân Mão với tuổi Tân Sửu: Kém, điểm 4/10.

Xem nhanh: Có bao nhiêu ngày tốt · Bảng ngày tốt · Ngày đẹp nhất · Ngày cần tránh

Tháng 3/1981 tuổi Tân Sửu có bao nhiêu ngày tốt?

Trong tháng có 7 ngày tốt cho tuổi Tân Sửu (từ điểm 6/10): 2, 4, 11, 17, 25, 26 và 31/3, trong đó rất tốt (từ điểm 8/10): 11 và 17/3.

Tháng 3/1981 dương lịch phần lớn là tháng Tân Mão (từ tiết Kinh Trập ngày 5/3; 1–4/3 còn thuộc tháng Canh Dần). Với tuổi Tân Sửu sinh năm 1961 (Bích Thượng Thổ), chi tháng Mão bình hòa với tuổi Sửu, nên chọn ngày chủ yếu theo cát hung của từng ngày; can Tân là Tỷ Kiên của can Tân (cùng hành Kim, cùng tính âm dương), tháng hợp việc làm chung, góp sức cùng người thân quen; việc đứng tên một mình nên chọn ngày thật chắc. Điểm tháng cho việc lớn: điểm 4/10 (kém).

Lọc riêng cho tuổi Tân Sửu: đã loại 12 ngày phạm Bách Kỵ, 2 ngày xung tuổi (ngày Mùi), 2 ngày Nguyệt Phá / Vãng Vong và 8 ngày điểm thấp. Việc có nhiều ngày đẹp nhất là khai trương (5 ngày), ít nhất là cưới hỏi (4 ngày). Không có ngày tốt nào rơi vào cuối tuần, nên việc cần đông người phải thu xếp nghỉ giữa tuần.

Can Tân thuộc âm nên hợp ngày Trực Định, Mãn, Bình: trong các ngày tốt tháng này có 4/3 (Trực Bình), 17/3 (Trực Bình). Năm 1981 tuổi Tân Sửu (tuổi mụ 21) phạm Kim Lâu Thê (hại vợ/chồng), nên cưới hỏi (tính theo tuổi cô dâu) cần cân nhắc; phạm Hoang Ốc cung Tam Địa Sát, nên động thổ, nhập trạch cần mượn tuổi.

Cách chấm (dùng chung cho bài này, bài Tử vi hôm nay và bài Tử vi tháng)

Chọn ngày cho một người không chỉ nhìn lịch chung. Ngày phải tốt về lịch pháp trước, rồi hợp với tuổi người làm, sau cùng mới xét có hợp với chính việc định làm hay không. Vì vậy điểm được chấm qua ba tầng:

  • Tầng 1. Điểm ngày chung (giống nhau với mọi tuổi): điểm nền 5 điểm; ngày hoàng đạo +1 điểm, hắc đạo −1 điểm[1]; cát tú +1 điểm, hung tú −1 điểm (nhị thập bát tú)[2]; Trực cát +1 điểm, Trực hung −1 điểm, Trực bình 0 điểm[1]; thần sát ngày cộng trừ, tối đa ±2 điểm.[1]
  • Tầng 2. Điểm theo tuổi: xét quan hệ chi ngày với chi tuổi, lục hợp, tam hợp +1 điểm, còn hình, hại, phá −1 điểm[3][4]; xét nạp âm ngày với mệnh, sinh nhập, bình hòa +1 điểm, ngày khắc mệnh −1 điểm, còn lại 0 điểm.[3]
  • Tầng 3. Điểm theo việc: cộng 2 điểm nếu Trực hợp việc đó (tối đa điểm 10/10). Ngày bị loại cho một việc nếu Trực kỵ việc ấy hoặc có sao kỵ riêng việc ấy (ví dụ Quả Tú kỵ cưới hỏi, Thổ Cấm kỵ động thổ).
  • Loại khỏi việc lớn ở mọi tầng: ngày Bách Kỵ, ngày xung tuổi, ngày Nguyệt Phá / Vãng Vong. Ngày tốt là ngày đạt từ điểm 6/10 ở tầng 2.

Bảng ngày tốt tháng 3/1981 cho tuổi Tân Sửu

NgàyCan chi · TrựcSao 28 · Thần trực ngàyĐiểmVới tuổiViệc lớn hợp (điểm theo việc)Giờ tốtXem thêm
02/03 Thứ 2 Âm lịch: 26/01Kỷ Mão · Trực TrừTrương (cát) · Chu Tước (hắc đạo)7 điểm, Tốtbình hòa; cùng hành Thổkhai trương 7 điểm · động thổ 7 điểm · ký hợp đồng 7 điểmTý (23h–1h), Dần (3h–5h), Dậu (17h–19h)Tử vi ngày
04/03 Thứ 4 Âm lịch: 28/01Tân Tỵ · Trực BìnhChẩn (cát) · Thiên Đức (hoàng đạo)6 điểm, TốtTỵ tam hợp Sửukhai trương 8 điểm · cưới hỏi 8 điểm · động thổ 8 điểm · nhập trạch 6 điểm · ký hợp đồng 6 điểmSửu (1h–3h), Hợi (21h–23h)Tử vi ngày
11/03 Thứ 4 Âm lịch: 06/02Mậu Tý · Trực ThuCơ (cát) · Tư Mệnh (hoàng đạo)8 điểm, Rất tốtTý lục hợp Sửu; Hỏa sinh Thổcưới hỏi 8 điểm · động thổ 8 điểm · nhập trạch 8 điểm · ký hợp đồng 8 điểmTý (23h–1h), Thân (15h–17h), Dậu (17h–19h)Tử vi ngày
17/03 Thứ 3 Âm lịch: 12/02Giáp Ngọ · Trực BìnhThất (cát) · Kim Quỹ (hoàng đạo)8 điểm, Rất tốtNgọ hại Sửukhai trương 10 điểm · cưới hỏi 10 điểm · động thổ 10 điểm · nhập trạch 8 điểm · ký hợp đồng 8 điểmTý (23h–1h), Thân (15h–17h), Dậu (17h–19h)Tử vi ngày
25/03 Thứ 4 Âm lịch: 20/02Nhâm Dần · Trực BếSâm (cát) · Thanh Long (hoàng đạo)7 điểm, Tốtbình hòaViệc thường ngày (Trực Bế)Tý (23h–1h), Sửu (1h–3h), Tỵ (9h–11h)Tử vi ngày
26/03 Thứ 5 Âm lịch: 21/02Quý Mão · Trực KiếnTỉnh (cát) · Minh Đường (hoàng đạo)7 điểm, Tốtbình hòakhai trương 7 điểm · nhập trạch 7 điểmTý (23h–1h), Dần (3h–5h), Dậu (17h–19h)Tử vi ngày
31/03 Thứ 3 Âm lịch: 26/02Mậu Thân · Trực ChấpDực (hung) · Bạch Hổ (hắc đạo)6 điểm, Tốtbình hòa; cùng hành Thổkhai trương 6 điểm · cưới hỏi 6 điểm · động thổ 6 điểm · nhập trạch 6 điểm · ký hợp đồng 6 điểmTý (23h–1h), Sửu (1h–3h), Tỵ (9h–11h)Tử vi ngày

Trong bảng của tuổi Tân Sửu, ngày 2/3, 4/3 còn thuộc tháng Canh Dần (trước tiết Kinh Trập 23:05 phút ngày 5/3)[5]; các ngày khác thuộc tháng Tân Mão. Trực và thần sát được tra theo tháng tiết của từng ngày. Cột âm lịch tính theo giờ Việt Nam (UTC+7).[6][7]

Ngày nào đẹp nhất tháng 3/1981 cho tuổi Tân Sửu?

Thứ 4 11/3/1981 (Mậu Tý, âm 6/2) và Thứ 3 17/3/1981 (Giáp Ngọ, âm 12/2), rất tốt với điểm 8/10. Tiếp theo: 2, 25 và 26/3 (điểm 7/10).

Tháng 3/1981 tuổi Tân Sửu nên tránh những ngày nào?

Trong tháng có 24 ngày không dùng cho việc lớn của tuổi Tân Sửu, nặng nhất là 6, 18 và 30/3 (ngày Mùi xung tuổi Sửu); còn lại là ngày Bách Kỵ, Nguyệt Phá / Vãng Vong và ngày điểm thấp, liệt kê dưới đây.

  • Xung tuổi (ngày Mùi): 6/3 (Quý Mùi), 18/3 (Ất Mùi, còn phạm Bách Kỵ), 30/3 (Đinh Mùi).[4]
  • Bách Kỵ (12 ngày)[2]:
    • Tam Nương (âm lịch ngày 3, 7, 13, 18, 22, 27): 3, 8, 12, 18, 23, 27/3
    • Trùng Tang (theo can ngày và tháng tiết: tháng Mão, ngày Ất): 8, 18, 28/3
    • Nguyệt Kỵ (âm lịch ngày 5, 14, 23): 10, 19, 28/3
    • Sát Chủ (tháng Mão, ngày Sửu): 12, 24/3
    • Thọ Tử (tháng Mão, ngày Thìn): 15, 27/3
    • Dương Công Kỵ (ngày 11 tháng 2 âm): 16/3
  • Nguyệt Phá, Vãng Vong: 1/3 (Vãng Vong); 20/3 (Nguyệt Phá).[1]
  • Điểm thấp (dưới điểm 6/10): 5/3 (điểm 5/10, vì Ngọ hại Sửu, nạp âm Dương Liễu Mộc khắc mệnh); 7/3 (điểm 5/10, vì điểm ngày chung 5); 9/3 (điểm 4/10, vì Tuất hình Sửu); 13/3 (điểm 4/10, vì nạp âm Tùng Bách Mộc khắc mệnh); 14/3 (điểm 4/10, vì nạp âm Tùng Bách Mộc khắc mệnh); 21/3 (điểm 4/10, vì Tuất hình Sửu, nạp âm Bình Địa Mộc khắc mệnh); 22/3 (điểm 5/10, vì nạp âm Bình Địa Mộc khắc mệnh); 29/3 (điểm 4/10, vì Ngọ hại Sửu).

Về các bản khác nhau của ngày kỵ

  • Tam Nương, Nguyệt Kỵ, Dương Công Kỵ tra theo ngày âm lịch.
  • Sát Chủ, Thọ Tử, Trùng Tang và các thần sát ngày tra theo tháng tiết (nguyệt kiến), như Hiệp Kỷ Biện Phương Thư.[1] Một số lịch Việt tra các sao này theo tháng âm, nên ở vài ngày gần giao tiết hai cách có thể cho kết quả khác nhau.
  • Sách ngày kỵ dân gian (dòng Ngọc Hạp) có nhiều bản khác nhau.[2] Bảng này dùng bản Sát Chủ “tháng Giêng Tý; tháng 2, 3, 7, 9 Sửu; tháng 4 Tuất; tháng 11 Mùi; các tháng còn lại Thìn”.

Bảng xét theo tuổi, đúng chung cho người tuổi Tân Sửu sinh năm 1961. Việc trọng đại nên xét thêm dụng thần trong lá số của người đứng ra làm việc.

Ngày tốt tháng 3/1981 cho các tuổi khác

Tài liệu tham khảo

  1. [1] Khâm định Hiệp Kỷ Biện Phương Thư (欽定協紀辨方書), 36 quyển, Doãn Lộc (允祿) cùng các quan phụng chỉ biên soạn, bản năm Càn Long thứ 6 (1741) — Thập nhị trực (kiến trừ), hoàng đạo – hắc đạo, thần sát ngày theo nguyệt kiến, Thái Tuế, Tuế Phá.
  2. [2] Hứa Chân Quân Ngọc Hạp Ký (許真君玉匣記, Đạo Tạng DZ 1480) và các bản Ngọc Hạp Thông Thư lưu hành ở Việt Nam — nhị thập bát tú trực ngày, các ngày kỵ dân gian. Mỗi bản có dị biệt.
  3. [3] Vạn Dân Anh (萬民英, hiệu Dục Ngô sơn nhân), Tam Mệnh Thông Hội (三命通會), 12 quyển, đời Minh — nạp âm 60 hoa giáp; hình, xung, hợp, hại; thần sát.
  4. [4] Tiêu Cát (蕭吉), Ngũ Hành Đại Nghĩa (五行大義), đời Tùy, quyển 2 — các thiên Luận tứ thời hưu vương, Luận hình, Luận hại, Luận xung phá.
  5. [5] Jean Meeus, Astronomical Algorithms, 2nd ed., Willmann-Bell, 1998 — phương pháp tính kinh độ biểu kiến của Mặt Trời. Tiết khí là thời điểm kinh độ này đạt bội số của 15°.
  6. [6] Hội đồng Chính phủ, Quyết định 121-CP ngày 08/08/1967 về việc tính lịch và quản lý lịch của Nhà nước (áp dụng từ 01/01/1968). Văn bản quy định Việt Nam dùng múi giờ thứ 7 (kinh tuyến trung tâm 105° Đông) và âm lịch tính theo giờ chính thức của nước ta. thuvienphapluat.vn
  7. [7] Hồ Ngọc Đức, “Computing the Vietnamese lunar calendar” — quy tắc và thuật toán âm lịch Việt Nam, tính theo kinh tuyến 105° Đông.

Cách tính lịch và chấm điểm trên trang này được công khai ở trang Phương pháp tính lịch và chấm điểm.