Hạn Kim Lâu: Cách Tính Theo Tuổi Mụ Và Bốn Hạn
Kim Lâu là hạn tính theo tuổi mụ, dân gian kiêng khi cưới hỏi và làm nhà.
Cách tính
Lấy tuổi mụ chia cho 9, xem số dư:
| Số dư | Hạn | Ứng vào |
|---|---|---|
| 1 | Kim Lâu Thân | Hại bản thân |
| 3 | Kim Lâu Thê | Hại vợ (hoặc chồng) |
| 6 | Kim Lâu Tử | Hại con cái |
| 8 | Kim Lâu Lục Súc | Hại gia súc, vật nuôi |
Các số dư còn lại (2, 4, 5, 7, 0) thì không phạm.
Tuổi mụ tính bằng: năm hiện tại − năm sinh + 1.
Ví dụ
Người sinh năm 1995, xét năm 2027: tuổi mụ = 2027 − 1995 + 1 = 33. Lấy 33 chia 9 được 3 dư 6 → phạm Kim Lâu Tử.
Kiêng việc gì
Theo tục lệ: cưới hỏi (thường xét tuổi cô dâu) và làm nhà (xét tuổi gia chủ).
Cách mượn tuổi
Nếu cần làm nhà mà gia chủ phạm Kim Lâu, tục lệ cho phép mượn tuổi người khác đứng tên khởi công — thường là người thân nam giới không phạm hạn.
Người được mượn tuổi làm lễ động thổ và các thủ tục chính; gia chủ tạm lánh trong lúc đó.
Mức độ đáng tin
Cần nói rõ: Kim Lâu không nằm trong hệ thống Bát Tự. Nó là tục lệ dân gian tính theo một công thức số học đơn giản, không liên quan tới can chi hay ngũ hành.
Vì tính theo tuổi mụ nên cả một lứa tuổi chung kết luận — cách tính rất thô so với việc xét lá số riêng.
Nên ứng xử thế nào
Nếu gia đình coi trọng thì lùi việc một năm hoặc mượn tuổi. Cách này ít tốn kém và giữ được hòa khí.
Nhưng đừng để nó chặn một quyết định quan trọng. Và nếu năm đó lá số bạn đang ở vận thuận thì việc lùi lại cũng có cái giá của nó.
Đọc tiếp
Hạn Hoang Ốc · Tuổi mụ và tuổi thật · Chọn ngày cưới hỏi · Chọn ngày động thổ
Đọc tiếp
-
Thư viện kiến thức Bát tự - Tử vi
Ý nghĩa của 12 Địa chi theo thứ tự sinh trưởng của vạn vật
Địa chi gồm Tý, Sửu, Dần, Mão, Thìn, Tỵ, Ngọ, Mùi, Thân, Dậu, Tuất, Hợi. Tương tự như Thiên can,…
-
Thư viện kiến thức Bát tự - Tử vi
Xem Bát Tự cho con định hướng tương lai: Khám phá năng khiếu và tiềm năng của trẻ
Mỗi đứa trẻ đều có những đặc điểm tính cách, sở trường và cách tiếp nhận kiến thức khác nhau.…
-
Thư viện kiến thức Bát tự - Tử vi
Ý nghĩa của 10 Thiên can theo thứ tự sinh trưởng của vạn vật
Thiên can gồm Giáp, Ất, Bính, Đinh, Mậu, Kỷ, Canh, Tân, Nhâm, Quý. Theo thứ tự thuận, Thiên can thể…