Tuổi Mụ Và Tuổi Thật: Vì Sao Chọn Ngày Dùng Tuổi Mụ
Tuổi mụ — còn gọi tuổi ta — tính bằng: năm hiện tại trừ năm sinh, cộng thêm 1. Tuổi thật (tuổi tây) thì tính từ ngày sinh nhật.
Cách tính
Tuổi mụ = năm hiện tại − năm sinh + 1
Người sinh 1995, xét năm 2027: tuổi mụ = 2027 − 1995 + 1 = 33 tuổi mụ, trong khi tuổi thật là 32.
Tuổi mụ luôn hơn tuổi thật một hoặc hai tuổi, tùy đã qua sinh nhật hay chưa.
Vì sao lại cộng thêm 1
Vì người xưa coi thời gian trong bụng mẹ cũng là một tuổi. Đứa trẻ chào đời đã được tính là một tuổi, rồi mỗi lần Tết đến lại thêm một tuổi.
Đây cũng là lý do tuổi mụ tăng vào dịp năm mới chứ không tăng vào sinh nhật — cả làng cùng “lên tuổi” một lượt.
Phép nào dùng loại nào
| Phép | Dùng tuổi nào |
|---|---|
| Kim Lâu | Tuổi mụ |
| Hoang Ốc | Tuổi mụ |
| Cúng sao giải hạn | Tuổi mụ |
| Tam Tai | Xét theo chi năm sinh, không dùng số tuổi |
| Bát Tự | Xét can chi bốn trụ, không dùng số tuổi |
Điểm đáng chú ý: Bát Tự không dùng con số tuổi. Nó căn theo can chi và tiết khí. Vì vậy khi ai đó luận mệnh cho bạn mà chỉ hỏi “bao nhiêu tuổi” thì đó không phải Bát Tự.
Lưu ý về mốc đổi tuổi
Tuổi mụ đổi vào Tết Nguyên Đán, còn năm trong Bát Tự đổi vào Lập Xuân. Hai mốc này thường cách nhau vài ngày tới vài tuần.
Người sinh trong khoảng giữa hai mốc ấy dễ bị tính nhầm — nên khi xét các hạn dân gian thì theo Tết, còn khi lập lá số thì theo Lập Xuân.
Đọc tiếp
Hạn Kim Lâu · Hạn Hoang Ốc · Lập Xuân — mốc đổi năm · Âm lịch và lịch tiết khí khác nhau ra sao
Hỏi chatbot Bazifu *”tuổi mụ của tôi là bao nhiêu”* để tính nhanh.
Đọc tiếp
-
Thư viện kiến thức Bát tự - Tử vi
Ý nghĩa của 12 Địa chi theo thứ tự sinh trưởng của vạn vật
Địa chi gồm Tý, Sửu, Dần, Mão, Thìn, Tỵ, Ngọ, Mùi, Thân, Dậu, Tuất, Hợi. Tương tự như Thiên can,…
-
Thư viện kiến thức Bát tự - Tử vi
Xem Bát Tự cho con định hướng tương lai: Khám phá năng khiếu và tiềm năng của trẻ
Mỗi đứa trẻ đều có những đặc điểm tính cách, sở trường và cách tiếp nhận kiến thức khác nhau.…
-
Thư viện kiến thức Bát tự - Tử vi
Ý nghĩa của 10 Thiên can theo thứ tự sinh trưởng của vạn vật
Thiên can gồm Giáp, Ất, Bính, Đinh, Mậu, Kỷ, Canh, Tân, Nhâm, Quý. Theo thứ tự thuận, Thiên can thể…