Hóa Khí Cách: Khi Nhật Chủ Hợp Hóa Thành Hành Khác
Hóa Khí Cách là ngoại cách hình thành khi Nhật chủ hợp với một can kề bên rồi hóa thành hành mới. Khi ấy Nhật chủ không còn là hành ban đầu của mình nữa.
Năm dạng theo Ngũ hợp
| Nhật chủ hợp với | Hóa thành |
|---|---|
| Giáp – Kỷ | Thổ |
| Ất – Canh | Kim |
| Bính – Tân | Thủy |
| Đinh – Nhâm | Mộc |
| Mậu – Quý | Hỏa |
Ví dụ: Nhật chủ Giáp Mộc, can tháng là Kỷ, đủ điều kiện thì Giáp không còn là Mộc mà hóa thành Thổ. Toàn bộ hệ Thập Thần phải tính lại theo hành mới.
Điều kiện rất khắt khe
Đây là cách khó thành nhất trong các ngoại cách:
Hai can phải kề nhau — thường là can ngày với can tháng, hoặc can ngày với can giờ.
Nguyệt lệnh phải ủng hộ hành hóa. Nếu Giáp Kỷ hóa Thổ thì tháng sinh nên thuộc Thổ hoặc Hỏa (sinh Thổ).
Có can dẫn hóa lộ trên thiên can để dẫn dắt.
Không bị tranh hợp hay khắc phá. Có can thứ ba cùng hợp một trong hai bên thì hóa không thành.
Thiếu bất kỳ điều kiện nào thì chỉ hợp mà không hóa — hai can bị trói vào nhau nhưng vẫn giữ hành cũ. Đây là trường hợp phổ biến hơn hẳn.
Vì sao đáng chú ý
Vì nếu hóa thật thì toàn bộ cách đọc lá số thay đổi: Nhật chủ đổi hành, Thập Thần tính lại, dụng thần khác hẳn.
Đó cũng là lý do phải rất cẩn thận. Luận nhầm “hợp” thành “hóa” là sai từ gốc.
Biểu hiện trong đời
Người có Hóa Khí Cách thật thường sống theo một hướng khác với xuất phát điểm — đổi nghề, đổi môi trường, hoặc phát triển theo con đường không ai dự đoán được từ nền tảng ban đầu.
Cũng dễ có cảm giác “không thuộc về đâu” trong giai đoạn đầu, cho tới khi tìm được hướng mới.
Đọc tiếp
Ngũ hợp Thiên Can · Ngoại cách là gì · Nhật Chủ là gì · Thành cách và phá cách
Đọc tiếp
-
Thư viện kiến thức Bát tự - Tử vi
Ý nghĩa của 12 Địa chi theo thứ tự sinh trưởng của vạn vật
Địa chi gồm Tý, Sửu, Dần, Mão, Thìn, Tỵ, Ngọ, Mùi, Thân, Dậu, Tuất, Hợi. Tương tự như Thiên can,…
-
Thư viện kiến thức Bát tự - Tử vi
Xem Bát Tự cho con định hướng tương lai: Khám phá năng khiếu và tiềm năng của trẻ
Mỗi đứa trẻ đều có những đặc điểm tính cách, sở trường và cách tiếp nhận kiến thức khác nhau.…
-
Thư viện kiến thức Bát tự - Tử vi
Ý nghĩa của 10 Thiên can theo thứ tự sinh trưởng của vạn vật
Thiên can gồm Giáp, Ất, Bính, Đinh, Mậu, Kỷ, Canh, Tân, Nhâm, Quý. Theo thứ tự thuận, Thiên can thể…