Nhất Hành Đắc Khí: Năm Cách Chuyên Vượng Một Hành
Nhất Hành Đắc Khí — còn gọi Ngũ hành chuyên vượng — là nhóm ngoại cách khi toàn bộ lá số thuần một hành duy nhất. Mỗi hành có một tên cách riêng.
Năm cách
| Cách | Hành | Nghĩa tên |
|---|---|---|
| Khúc Trực Cách | Mộc | Cây vươn — có khúc có thẳng |
| Viêm Thượng Cách | Hỏa | Lửa bốc lên |
| Giá Sắc Cách | Thổ | Trồng trọt, gieo gặt |
| Tòng Cách Cách | Kim | Theo khuôn mà đổi hình |
| Nhuận Hạ Cách | Thủy | Nước chảy xuống, nhuận thấm |
Tên gọi lấy từ mô tả bản chất vận động của từng hành trong kinh điển cổ.
Điều kiện
Nhật chủ thuộc đúng hành ấy, và
Toàn cục gần như thuần hành ấy — thường phải có tam hợp cục hoặc tam hội cục đủ bộ, cộng thêm các can chi cùng hành.
Không có hành khắc chế đáng kể xen vào phá thế thuần.
Đây là nhóm cách rất hiếm gặp trong thực tế. Phần lớn lá số có đủ ba bốn hành, không đủ thuần để lập cách này.
Dụng thần và kỵ thần
Dụng thần: chính hành đang chuyên vượng, và hành sinh cho nó.
Kỵ thần: hành khắc nó. Đây là chỗ nguy nhất — khí đã thuần tới cực điểm mà bị khắc thì phản ứng rất dữ.
Ví dụ Viêm Thượng Cách (Hỏa thuần) thì rất kỵ Thủy. Gặp vận Thủy tới thì như dội nước vào lò lửa — bùng lên rồi tắt.
Hành tiết bớt (hành mà nó sinh ra) thường được coi là có lợi, vì cho khí một lối ra thay vì đối đầu.
Biểu hiện trong đời
Người có cách này thường cực đoan theo hướng của hành ấy — mạnh mẽ, chuyên nhất, đi tới cùng một con đường.
Khi thuận thế thì thành tựu lớn và rõ. Nhưng vì thiếu các hành khác nên đời sống mất cân bằng ở những mặt tương ứng: thiếu Tài thì đường tiền bạc chật, thiếu Quan thì khó vào khuôn tổ chức.
Lưu ý
Cũng như các ngoại cách khác, rất dễ nhận nhầm. Một lá số chỉ có một hành nổi trội mà chưa tới mức thuần thì vẫn phải luận theo phép thường.
Xác minh bằng câu hỏi: các hành khác có thật sự vắng bóng hoặc quá yếu, hay chỉ là ít hơn?
Đọc tiếp
Ngoại cách là gì · Phép Chuyên Vượng · Tam hội cục theo mùa · Tam hợp cục là gì
Đọc tiếp
-
Thư viện kiến thức Bát tự - Tử vi
Ý nghĩa của 12 Địa chi theo thứ tự sinh trưởng của vạn vật
Địa chi gồm Tý, Sửu, Dần, Mão, Thìn, Tỵ, Ngọ, Mùi, Thân, Dậu, Tuất, Hợi. Tương tự như Thiên can,…
-
Thư viện kiến thức Bát tự - Tử vi
Xem Bát Tự cho con định hướng tương lai: Khám phá năng khiếu và tiềm năng của trẻ
Mỗi đứa trẻ đều có những đặc điểm tính cách, sở trường và cách tiếp nhận kiến thức khác nhau.…
-
Thư viện kiến thức Bát tự - Tử vi
Ý nghĩa của 10 Thiên can theo thứ tự sinh trưởng của vạn vật
Thiên can gồm Giáp, Ất, Bính, Đinh, Mậu, Kỷ, Canh, Tân, Nhâm, Quý. Theo thứ tự thuận, Thiên can thể…