Lưu Nguyệt Là Gì? Vận Từng Tháng
Lưu nguyệt là cặp can chi của tháng đang xét. Đây là tầng nằm giữa lưu niên và lưu nhật.
Cách xác định
Chi tháng theo tiết khí: qua Lập Xuân là tháng Dần, qua Kinh Trập là tháng Mão, và cứ thế theo mười hai tiết.
Can tháng suy từ can năm bằng phép Ngũ Hổ Độn — giống như khi lập trụ Tháng trong lá số gốc.
Dùng vào việc gì
Xác định nhịp trong năm. Biết năm nay tổng thể thuận, nhưng tháng nào thuận hơn tháng nào — đây là mức hữu ích nhất của lưu nguyệt.
Chọn thời điểm cho việc vừa. Khởi sự, ký kết, chuyển nhà — những việc cần chọn thời điểm nhưng không đến mức phải chọn từng ngày.
Giải thích biến động ngắn. Vì sao trong một năm tốt lại có quãng vài tháng trục trặc.
Giới hạn
Càng xuống tầng nhỏ thì nhiễu càng lớn. Một tháng chịu ảnh hưởng của lá số gốc, đại vận, lưu niên rồi mới đến chính nó — nên tiếng nói của lưu nguyệt khá mờ.
Thực tế, lưu nguyệt thường chỉ điều chỉnh mức độ chứ ít khi đổi hẳn kết luận của lưu niên. Năm đã nghịch thì một tháng thuận cũng khó tạo bước ngoặt.
Lưu ý khi dùng
Đừng đòi lưu nguyệt trả lời những câu mà nó không đủ sức: “tháng này tôi có được thăng chức không”, “tháng sau có nên cưới không”. Việc lớn nên căn theo năm và vận.
Ngược lại, dùng nó để chọn trong vài phương án cùng năm thì hợp lý: nếu phải khởi sự trong năm nay, tháng nào là tốt hơn.
Đọc tiếp
Lưu niên là gì · Lưu nhật là gì · Tiết khí là gì · Cách lập lá số Bát Tự
Đọc tiếp
-
Thư viện kiến thức Bát tự - Tử vi
Ý nghĩa của 12 Địa chi theo thứ tự sinh trưởng của vạn vật
Địa chi gồm Tý, Sửu, Dần, Mão, Thìn, Tỵ, Ngọ, Mùi, Thân, Dậu, Tuất, Hợi. Tương tự như Thiên can,…
-
Thư viện kiến thức Bát tự - Tử vi
Xem Bát Tự cho con định hướng tương lai: Khám phá năng khiếu và tiềm năng của trẻ
Mỗi đứa trẻ đều có những đặc điểm tính cách, sở trường và cách tiếp nhận kiến thức khác nhau.…
-
Thư viện kiến thức Bát tự - Tử vi
Ý nghĩa của 10 Thiên can theo thứ tự sinh trưởng của vạn vật
Thiên can gồm Giáp, Ất, Bính, Đinh, Mậu, Kỷ, Canh, Tân, Nhâm, Quý. Theo thứ tự thuận, Thiên can thể…