Lưu Nhật Là Gì? Vận Từng Ngày Và Vì Sao Nhiễu Nhất
Lưu nhật là cặp can chi của ngày đang xét. Đây là tầng nhỏ nhất trong bốn tầng thời gian, và cũng là tầng nhiễu nhất.
Vì sao nhiễu nhất
Một ngày chịu ảnh hưởng chồng lên nhau của bốn thứ: lá số gốc, đại vận, lưu niên, lưu nguyệt — rồi mới đến chính nó.
Nói cách khác, tiếng nói của lưu nhật bị ba tầng trên lấn át gần hết. Trong khi đó số ngày lại rất nhiều, nên xác suất “đoán trúng” bằng may mắn cũng cao.
Vì vậy: luận theo ngày chỉ nên dùng cho việc nhỏ. Việc lớn phải căn theo năm và vận.
Ranh giới với phép chọn ngày
Đây là chỗ dễ lẫn. Có hai cách xem một ngày, khác nhau hoàn toàn:
Lưu nhật trong Bát Tự — xét can chi ngày tương tác với lá số cá nhân. Trả lời câu “ngày này với riêng tôi thì thế nào”.
Trạch cát (chọn ngày) — xét cát hung chung của ngày theo lịch pháp: Trực, Sao, giờ hoàng đạo, các hạn dân gian. Trả lời câu “ngày này tốt hay xấu nói chung”.
Một ngày đẹp theo lịch pháp vẫn có thể bất lợi với riêng bạn nếu nó xung với chi tuổi hoặc mang hành kỵ thần. Ngược lại cũng vậy.
Chọn ngày cho việc quan trọng thì cần ghép cả hai lớp.
Cách dùng hợp lý
Dùng lưu nhật để:
- Chọn ngày cho việc vừa và nhỏ trong tuần
- Giải thích một hôm cảm thấy khác thường
- Tinh chỉnh sau khi đã chọn được tháng phù hợp
Không nên dùng lưu nhật để:
- Quyết định việc lớn
- Kết luận về một sự kiện đã xảy ra
- Thay cho việc xét năm và vận
Đọc tiếp
Lưu nguyệt là gì · Lưu niên là gì · Trạch cát — chọn ngày tốt là gì · Vì sao ngày tốt với người này lại xấu với người kia
Đọc tiếp
-
Thư viện kiến thức Bát tự - Tử vi
Ý nghĩa của 12 Địa chi theo thứ tự sinh trưởng của vạn vật
Địa chi gồm Tý, Sửu, Dần, Mão, Thìn, Tỵ, Ngọ, Mùi, Thân, Dậu, Tuất, Hợi. Tương tự như Thiên can,…
-
Thư viện kiến thức Bát tự - Tử vi
Xem Bát Tự cho con định hướng tương lai: Khám phá năng khiếu và tiềm năng của trẻ
Mỗi đứa trẻ đều có những đặc điểm tính cách, sở trường và cách tiếp nhận kiến thức khác nhau.…
-
Thư viện kiến thức Bát tự - Tử vi
Ý nghĩa của 10 Thiên can theo thứ tự sinh trưởng của vạn vật
Thiên can gồm Giáp, Ất, Bính, Đinh, Mậu, Kỷ, Canh, Tân, Nhâm, Quý. Theo thứ tự thuận, Thiên can thể…