Tử vi năm 2026 tuổi Mậu Thân 1968
Tóm tắt nhanh
- Năm Bính Ngọ, nạp âm Thiên Hà Thủy. Với tuổi Mậu Thân: năm Thiên Ấn; chi Ngọ và Thân bình hòa (bình hòa với Thái Tuế).
- Điểm năm (bình quân 12 tháng, cùng thang với bài tháng): Thuận, điểm 6/10. Công việc 6 điểm · Tài lộc 6 điểm · Tình duyên 6 điểm.
- Tháng thuận: Nhâm Thìn, Quý Tỵ, Ất Mùi, Bính Thân, Đinh Dậu, Canh Tý. Tháng cần thận trọng: Canh Dần, Tân Mão, Kỷ Hợi.
- Hạn dân gian (tuổi mụ 59): không phạm Tam Tai, Kim Lâu, Hoang Ốc. ○
- Phần còn lại của năm, tính từ 8/11/2026: Kỷ Hợi 2 điểm · Canh Tý 10 điểm · Tân Sửu 5 điểm.
Xem nhanh: Có tốt không · Hạn năm · Tháng thuận nhất · Nên làm gì · Hợp tuổi nào
Năm 2026 tuổi Mậu Thân có tốt không?
Năm Bính Ngọ là năm thuận với tuổi Mậu Thân, chấm điểm 6/10 (bình quân điểm 12 tháng), không phạm hạn năm. Tháng thuận nhất: Canh Tý (từ ngày 7/12–4/1/2027, điểm 10/10).
Năm 2026 bắt đầu và kết thúc khi nào?
Theo Bát Tự, năm Bính Ngọ bắt đầu lúc 03:02 phút ngày 4/2/2026 (Lập Xuân); theo âm lịch, bắt đầu từ Tết 17/2/2026. Hai cách tính:
- Năm Bát Tự (dùng cho can chi, Thái Tuế, 12 tháng trong bài): từ tiết Lập Xuân 03:02 phút ngày 4/2/2026 đến trước Lập Xuân 08:46 phút ngày 4/2/2027.[1]
- Năm âm lịch (dùng cho lễ Tết): từ Tết Bính Ngọ 17/2/2026 đến hết 5/2/2027 (Tết Đinh Mùi là 6/2/2027). Năm 2026 không có tháng nhuận.[2][3]
Tuổi Mậu Thân của người sinh năm 1968 cũng tính theo Lập Xuân: từ 01:07 phút ngày 5/2/1968 đến trước 06:59 phút ngày 4/2/1969. Người sinh trong tháng 1 hoặc đầu tháng 2/1968 nên kiểm tra lại tuổi, vì có thể là Đinh Mùi.
Thiên can, địa chi năm 2026 so với tuổi Mậu Thân
Năm Bính Ngọ tác động tới tuổi Mậu Thân qua ba lớp: thiên can của năm cho biết năm đóng vai gì với bạn (thập thần), địa chi cho biết hợp hay phạm Thái Tuế, còn nạp âm cho biết nền khí của năm nâng đỡ hay đè nén mệnh.
Can năm là Bính (Hỏa dương, hình tượng mặt trời), còn tuổi Mậu Thân mang can Mậu (Thổ dương, núi cao, đất dày). Hỏa sinh Thổ, hai can cùng tính dương, nên Bính là Thiên Ấn của Mậu. Thiên Ấn là sao của suy tư độc lập, ứng với nghiên cứu, trực giác và xu hướng thu mình. Vì vậy năm này hợp nghiên cứu, chuẩn bị kỹ, nhưng nên đặt hạn cho mình để khỏi chần chừ.[4]
Chi năm Ngọ (Hỏa) và chi Thân (Kim) của tuổi Mậu Thân không hợp, không xung, cũng không hình hại. Hỏa khắc Kim, khí của năm đè lên tuổi đôi chút, nên làm chắc tay. Nền năm vì thế trung tính, kết quả do chính cách mình làm.[5]
Nạp âm năm là Thiên Hà Thủy, mệnh tuổi là Đại Trạch Thổ. Thổ khắc Thủy: mệnh chế ngự được khí của năm, mình ở thế chủ động.[6]
Năm Thiên Ấn của tuổi Mậu Thân
Can năm Bính là Thiên Ấn của tuổi, sao của suy tư độc lập. Cả năm, Thiên Ấn ứng vào nghiên cứu, trực giác và xu hướng thu mình; cụ thể từng mặt như sau:
- Công việc: Năm hướng vào bên trong: hợp nghiên cứu, sắp xếp lại hệ thống, làm việc độc lập.
- Tài lộc: Tiền bạc đủ nhưng hay do dự nên dễ lỡ nhịp; đặt mốc thời gian cho mỗi quyết định.
- Tình duyên, gia đạo: Có xu hướng thu mình; người bên cạnh cần được nói rõ chứ đừng để tự đoán.
Năm 2026 tuổi Mậu Thân phạm hạn gì?
Không phạm Thái Tuế; không phạm Tam Tai, Kim Lâu, Hoang Ốc (tuổi mụ 59).
- Thái Tuế: không phạm Thái Tuế. Chi năm không hợp cũng không xung với tuổi, năm trung tính, kết quả phần lớn do nỗ lực bản thân. Đây là lớp hạn, ghi riêng, không trộn vào điểm năm. Khái niệm Thái Tuế, Tuế Phá có trong Hiệp Kỷ Biện Phương Thư[7]; việc xét “phạm Thái Tuế” theo tuổi là cách dùng dân gian. ○
- Tam Tai, Kim Lâu, Hoang Ốc: không phạm. Đây là tập tục dân gian Việt Nam. ○
Công việc và sự nghiệp
Công việc đi theo nhịp đều: không có bước nhảy lớn nhưng cũng ít rủi ro. Đây là năm hợp để tích lũy kinh nghiệm và uy tín.
Khí năm thuộc Thủy, chuộng linh hoạt, nên hợp thương mại, đi lại, truyền thông, môi giới.
Tài lộc và tiền bạc
Tài chính đi ngang, đủ chi và có dư chút ít. Hợp trả bớt nợ và sắp xếp lại các khoản chi cố định.
Thủy chủ lưu chuyển: dòng tiền vào ra nhanh, cần tách rõ vốn và lãi.
Tình duyên và gia đạo
Người độc thân: duyên đến chậm mà chắc. Hợp làm quen qua sinh hoạt chung, câu lạc bộ, việc thiện nguyện.
Người đã kết hôn: quan hệ vợ chồng ổn định. Một chuyến đi ngắn cùng nhau trong năm sẽ giúp hâm nóng.
Sức khỏe và tinh thần
Sức khỏe bình thường. Chú ý ăn đúng bữa và giữ nhịp làm việc và nghỉ ngơi cân đối. (Lời khuyên sinh hoạt chung, không thay tư vấn y tế.)
12 tháng của năm Bính Ngọ
Tháng tính theo tiết khí, kèm tháng âm lịch tương ứng. Điểm mỗi tháng trùng với bài tử vi tháng cùng kỳ.
| Tháng (tiết khí) | Dương lịch | ≈ Âm lịch | Điểm (CV · TL · TD) | Ghi chú chính |
|---|---|---|---|---|
| Canh Dần | 4/2 – 4/3/2026 | tháng Giêng | 2 điểm (CV 2 · TL 3 · TD 2 điểm) | Dần lục xung Thân; Thực Thần; Dịch Mã; nạp âm tháng khắc mệnh |
| Tân Mão | 5/3 – 4/4/2026 | tháng 2 | 4 điểm (CV 4 · TL 4 · TD 3 điểm) | Thương Quan; nạp âm tháng khắc mệnh; mệnh Thổ ở thế Tử |
| Nhâm Thìn | 5/4 – 4/5/2026 | tháng 3 | 9 điểm (CV 9 · TL 9 · TD 8 điểm) | Thìn tam hợp Thân; Thiên Tài; mệnh chế được khí tháng; mệnh Thổ ở thế Vượng |
| Quý Tỵ | 5/5 – 4/6/2026 | tháng 4 | 9 điểm (CV 9 · TL 10 · TD 8 điểm) | Tỵ lục hợp Thân; Chính Tài; Lộc Thần; mệnh chế được khí tháng |
| Giáp Ngọ | 5/6 – 6/7/2026 | tháng 5 | 5 điểm (CV 5 · TL 4 · TD 5 điểm) | Thất Sát; Kình Dương; mệnh Thổ ở thế Tướng |
| Ất Mùi | 7/7 – 6/8/2026 | tháng 6 | 7 điểm (CV 8 · TL 5 · TD 7 điểm) | Chính Quan; Thiên Ất Quý Nhân, Hồng Loan; mệnh Thổ ở thế Vượng |
| Bính Thân | 7/8 – 6/9/2026 | tháng 7 | 7 điểm (CV 8 · TL 7 · TD 7 điểm) | Thân trùng chi tuổi; Thiên Ấn; Văn Xương; nạp âm tháng sinh mệnh |
| Đinh Dậu | 7/9 – 7/10/2026 | tháng 8 | 8 điểm (CV 8 · TL 8 · TD 8 điểm) | Dậu bán hội Thân; Chính Ấn; Đào Hoa; nạp âm tháng sinh mệnh |
| Mậu Tuất | 8/10 – 6/11/2026 | tháng 9 | 6 điểm (CV 6 · TL 5 · TD 6 điểm) | Tuất bán hội Thân; Tỷ Kiên; nạp âm tháng khắc mệnh; mệnh Thổ ở thế Vượng |
| Kỷ Hợi | 7/11 – 6/12/2026 | tháng 10 | 2 điểm (CV 2 · TL 2 · TD 2 điểm) | Hợi lục hại Thân; Kiếp Tài; nạp âm tháng khắc mệnh; mệnh Thổ ở thế Tù |
| Canh Tý | 7/12 – 4/1/2027 | tháng 11 | 10 điểm (CV 9 · TL 10 · TD 10 điểm) | Tý tam hợp Thân; Thực Thần; nạp âm cùng hành; mệnh Thổ ở thế Tù |
| Tân Sửu | 5/1 – 3/2/2027 | tháng Chạp | 5 điểm (CV 5 · TL 6 · TD 5 điểm) | Thương Quan; Thiên Ất Quý Nhân, Thiên Hỷ; nạp âm cùng hành; mệnh Thổ ở thế Vượng |
Khoảng tháng âm lịch năm 2026 (theo ngày mùng 1): tháng Giêng là ngày 17/2 · tháng 2 là ngày 19/3 · tháng 3 là ngày 17/4 · tháng 4 là ngày 17/5 · tháng 5 là ngày 15/6 · tháng 6 là ngày 14/7 · tháng 7 là ngày 13/8 · tháng 8 là ngày 11/9 · tháng 9 là ngày 10/10 · tháng 10 là ngày 9/11 · tháng 11 là ngày 9/12 · tháng Chạp là ngày 8/1/2027.
Tháng tiết khí và tháng âm lịch lệch nhau từ vài ngày đến khoảng hai tuần, nên cột “≈ Âm lịch” chỉ là tương ứng gần đúng.
Năm được điểm 6/10, là bình quân 12 dòng trên: công việc 6,3 điểm; tài lộc 6,1 điểm; tình duyên 5,9 điểm.
Tháng nào thuận nhất năm 2026 cho tuổi Mậu Thân?
Tháng Canh Tý (từ ngày 7/12–4/1/2027, điểm 10/10) là tháng thuận nhất. Các tháng thuận và tháng cần thận trọng:
- Thuận (từ điểm 7/10): tháng Nhâm Thìn (từ ngày 5/4–4/5), tháng Quý Tỵ (từ ngày 5/5–4/6), tháng Ất Mùi (từ ngày 7/7–6/8), tháng Bính Thân (từ ngày 7/8–6/9), tháng Đinh Dậu (từ ngày 7/9–7/10), tháng Canh Tý (từ ngày 7/12–4/1).
- Cần thận trọng (từ điểm 4/10 trở xuống): tháng Canh Dần (từ ngày 4/2–4/3), tháng Tân Mão (từ ngày 5/3–4/4), tháng Kỷ Hợi (từ ngày 7/11–6/12).
Tuổi Mậu Thân năm 2026 nên làm gì?
- Tập trung vào củng cố: giữ khách cũ, hoàn thiện việc dở, tiết giảm chi phí.
- Việc trọng đại trong phần còn lại của năm: ưu tiên tháng Canh Tý. Chọn ngày cụ thể ở bài Ngày tốt của từng tháng.
- Khám sức khỏe định kỳ ít nhất một lần trong năm.
- Ghi lại các khoản thu chi lớn để cuối năm nhìn được bức tranh thật.
Tuổi Mậu Thân năm 2026 nên hạn chế điều gì?
- Ôm quá nhiều việc cùng lúc khiến việc nào cũng dở dang.
- Đứng ra bảo lãnh, cho vay hoặc góp vốn bằng lời nói suông.
- Khởi sự việc lớn trong tháng Canh Dần, Tân Mão, Kỷ Hợi.
- Thức khuya kéo dài, vì nó bào mòn cả sức khỏe lẫn hiệu quả công việc.
Tuổi Mậu Thân năm 2026 hợp với tuổi nào?
Xét theo địa chi, tuổi Mậu Thân hợp với các tuổi Tý (tam hợp), Thìn (tam hợp), Tỵ (lục hợp).[6][5] Đây là lớp con giáp; hợp tác lâu dài cần xét lá số của cả hai bên.
Gợi ý phong thủy cho tuổi Mậu Thân năm 2026
Màu sắc: đỏ, cam, hồng, tím (ưu tiên); vàng, nâu đất, be, kem (cùng mệnh).
Con số: 2, 7; 0, 5, theo số Hà Đồ.[8]
Hướng: Nam, theo phương vị Hậu Thiên bát quái.[8]
Vật phẩm: thạch anh hồng, ruby, garnet, mã não đỏ, thạch anh tím.
Phong thủy chỉ là lớp trợ duyên nhỏ, chung cho mọi người cùng tuổi Mậu Thân.
Xem tử vi hôm nay
Xem tử vi tháng hiện tại
Xem tử vi năm lân cận
Tử vi năm 2026 cho các tuổi khác
- Tử vi năm 2026 tuổi Kỷ Dậu 1969
- Tử vi năm 2026 tuổi Canh Tuất 1970
- Tử vi năm 2026 tuổi Tân Hợi 1971
- Tử vi năm 2026 tuổi Nhâm Tý 1972
- Tử vi năm 2026 tuổi Quý Sửu 1973
- Tử vi năm 2026 tuổi Giáp Dần 1974
Tài liệu tham khảo
- [1] Jean Meeus, Astronomical Algorithms, 2nd ed., Willmann-Bell, 1998 — phương pháp tính kinh độ biểu kiến của Mặt Trời. Tiết khí là thời điểm kinh độ này đạt bội số của 15°.
- [2] Hội đồng Chính phủ, Quyết định 121-CP ngày 08/08/1967 về việc tính lịch và quản lý lịch của Nhà nước (áp dụng từ 01/01/1968). Văn bản quy định Việt Nam dùng múi giờ thứ 7 (kinh tuyến trung tâm 105° Đông) và âm lịch tính theo giờ chính thức của nước ta. thuvienphapluat.vn
- [3] Hồ Ngọc Đức, “Computing the Vietnamese lunar calendar” — quy tắc và thuật toán âm lịch Việt Nam, tính theo kinh tuyến 105° Đông.
- [4] Từ Đại Thăng (徐大升) biên, Uyên Hải Tử Bình (淵海子平), đời Tống; Thẩm Hiếu Chiêm (沈孝瞻), Tử Bình Chân Thuyên (子平真詮), đời Thanh — thập thần; Lộc, Dương Nhận; can tàng trong chi.
- [5] Tiêu Cát (蕭吉), Ngũ Hành Đại Nghĩa (五行大義), đời Tùy, quyển 2 — các thiên Luận tứ thời hưu vương, Luận hình, Luận hại, Luận xung phá.
- [6] Vạn Dân Anh (萬民英, hiệu Dục Ngô sơn nhân), Tam Mệnh Thông Hội (三命通會), 12 quyển, đời Minh — nạp âm 60 hoa giáp; hình, xung, hợp, hại; thần sát.
- [7] Khâm định Hiệp Kỷ Biện Phương Thư (欽定協紀辨方書), 36 quyển, Doãn Lộc (允祿) cùng các quan phụng chỉ biên soạn, bản năm Càn Long thứ 6 (1741) — Thập nhị trực (kiến trừ), hoàng đạo – hắc đạo, thần sát ngày theo nguyệt kiến, Thái Tuế, Tuế Phá.
- [8] Chu Dịch — Hệ Từ thượng (“thiên nhất địa nhị… thiên cửu địa thập”) và Thuyết Quái truyện (phương vị Hậu Thiên bát quái). Việc phối số Hà Đồ với ngũ hành theo cách chú của các nhà Dịch học đời sau.
Cách tính lịch và chấm điểm trên trang này được công khai ở trang Phương pháp tính lịch và chấm điểm.