Tử vi tháng 03/1991 tuổi Giáp Tý sinh 1924 - Công Việc, Tài Lộc, Tình Duyên
Tóm tắt nhanh
- Tháng Tân Mão (nạp âm Tùng Bách Mộc): từ Kinh Trập 09:12 phút ngày 6/3 đến trước Thanh Minh 14:04 phút ngày 5/4/1991. Ứng với phần lớn tháng 3 dương lịch và gần trọn tháng 2 âm lịch (từ 16/3 đến 14/4).
- Ngày 1–5/3 còn thuộc tháng Canh Dần (điểm 5/10), xem bài tháng 2/1991.
- Điểm tháng Tân Mão cho tuổi Giáp Tý: Kém, điểm 4/10. Công việc 5 điểm · Tài lộc 4 điểm · Tình duyên 4 điểm.
- Ngày tốt (cùng bảng với bài Ngày tốt tháng 3/1991): 14, 15, 21, 27, 30/3. Tốt nhất: 14/3 (điểm 9/10).
- Tránh: 1/3, 13/3, 25/3 (ngày Ngọ xung tuổi), cùng 15 ngày Bách Kỵ.
Xem nhanh: Tốt hay xấu · Công việc · Tài lộc · Tình duyên · Ngày tốt · Ngày cần tránh
Tháng 3/1991 tuổi Giáp Tý tốt hay xấu?
Tháng Tân Mão là tháng kém với người tuổi Giáp Tý sinh năm 1924 (nạp âm Hải Trung Kim), chấm điểm 4/10, chủ yếu vì can Tân là Chính Quan của can Giáp và chi Mão tương hình với chi Tý.
- Công việcđiểm 5/10
- Tài lộcđiểm 4/10
- Tình duyênđiểm 4/10
Mốc thời gian của tháng
- Tiết Kinh Trập (mở tháng Tân Mão): 09:12 phút ngày 6/3/1991
- Tiết Thanh Minh (sang tháng Nhâm Thìn): 14:04 phút ngày 5/4/1991
- Tháng 2 âm lịch: từ 16/3 đến 14/4/1991
- Tháng 3 dương lịch: 15/1 đến 16/2 âm lịch
Ngày giao tiết được tính thuộc tháng mới, theo cách chọn ngày thông dụng.[1][2][3]
Tương tác can chi, ngũ hành tháng 03/1991 với tuổi Giáp Tý
| Yếu tố | Tuổi Giáp Tý | Tháng Tân Mão |
|---|---|---|
| Thiên can | Giáp (Dương Mộc) | Tân (Âm Kim) |
| Địa chi | Tý (Thủy) | Mão (Mộc) |
| Tàng can chính | Quý (Thủy) | Ất (Mộc) |
| Nạp âm | Hải Trung Kim (Kim) | Tùng Bách Mộc (Mộc) |
Đặt can chi tháng Tân Mão cạnh can chi tuổi Giáp Tý, người xem Bát Tự xét lần lượt: thiên can cho biết tháng đóng vai gì với bạn (thập thần), địa chi cho biết hợp hay xung, nạp âm và mùa cho biết sức của mệnh mạnh hay yếu.
Thiên can. Can tháng là Tân (Kim âm, hình tượng vàng bạc, châu ngọc), còn tuổi Giáp Tý mang can Giáp (Mộc dương, cây đại thụ). Kim khắc Mộc, một âm một dương, nên Tân là Chính Quan của Giáp. Chính Quan là sao của kỷ cương và danh phận, ứng với cấp trên, chức trách, giấy tờ và uy tín. Vì vậy tháng này nên làm đúng quy trình, đúng hẹn để được ghi nhận.
Địa chi. Chi tháng Mão gặp chi Tý của tuổi Giáp Tý thành "vô lễ chi hình" (cặp Tý, Mão): quan hệ dễ thiếu nể nang, lời nói va chạm, chuyện nhỏ thành to. Gặp hình thì dễ vướng giấy tờ, thị phi; nên làm đúng thủ tục và giữ lời ăn tiếng nói. Xét riêng ngũ hành, Mão thuộc Mộc, Tý thuộc Thủy: Thủy sinh Mộc.
Nạp âm. Nạp âm tháng là Tùng Bách Mộc, mệnh tuổi là Hải Trung Kim. Kim khắc Mộc: mệnh chế ngự được khí của tháng, mình ở thế chủ động.
Can tàng. Trong chi Mão có tàng can Ất (Mộc âm). Cùng hành Mộc, một âm một dương, nên Ất là Kiếp Tài của Giáp. Với tuổi Giáp Tý, khí này không lộ ra mặt như can tháng mà tác động ngầm, ứng với người tranh việc, tranh công, những khoản chi vì nể nang.
Sức của mệnh trong mùa. Tháng Mão thuộc mùa Mộc. Theo phép vượng, tướng, hưu, tù, tử, mệnh Kim (nạp âm) gặp mùa này ở thế tù, nghĩa là khắc mùa nên bị giữ chân, khó xoay xở. Còn chi Tý (Thủy) ở thế hưu: con giáp đang nghỉ sức, nét nhanh nhạy, giỏi xoay xở tạm lắng xuống.
Nền năm Tân Mùi. Tháng nằm trong năm Tân Mùi, mà chi năm Mùi lục hại với chi tuổi Tý.
Hạn năm của người sinh 1924. Tuổi mụ 68 năm 1991: không phạm Tam Tai, Kim Lâu hay Hoang Ốc.
Kình Dương. Chi Mão là Kình Dương của can Giáp: dễ nóng vội, va chạm; lái xe, làm việc tay chân nên chậm lại.
Hồng Loan. Tháng Mão gặp Hồng Loan của tuổi Tý: thuận chuyện hẹn hò, cưới hỏi, hỷ sự trong nhà.
Điểm tháng được tính thế nào
| Lớp | Dữ kiện | Ảnh hưởng |
|---|---|---|
| Thập thần can tháng | Tân là Chính Quan của Giáp[4] | thuận |
| Tàng can chi tháng | Mão tàng Ất (chính khí), là Kiếp Tài[4] | nghịch |
| Quan hệ chi | Mão tương hình Tý[5] | nghịch |
| Nạp âm | Hải Trung Kim với Tùng Bách Mộc: mệnh chế được khí tháng[6] | thuận cho việc, tiền; tình cảm dễ lấn át |
| Mùa | mệnh Kim ở thế Tù trong mùa Mộc[5] | nghịch nhẹ |
| Chi tuổi trong mùa | Thủy (chi Tý) ở thế Hưu[5] | trung tính |
| Thần sát tháng | Kình Dương[4] | nghịch |
| Thần sát tháng | Hồng Loan ○ | thuận |
| Nền năm | năm Tân Mùi: Mùi lục hại Tý | không tính |
| Hạn dân gian | tuổi mụ 68: không Tam Tai, không Kim Lâu, không Hoang Ốc ○ | không ảnh hưởng điểm |
Cân các lớp lại, tháng có 3 yếu tố thuận (nạp âm tuổi khắc tháng, can tháng Chính Quan, Hồng Loan) và 4 yếu tố nghịch (chi tháng tương hình, tàng can Kiếp Tài, Kình Dương, mệnh ở thế Tù). Vì vậy công việc được điểm 5/10, tài lộc điểm 4/10, tình duyên điểm 4/10, chung điểm 4/10.
Công việc và sự nghiệp (trung bình, điểm 5/10)
Với can tháng Tân là Chính Quan của tuổi (sao của kỷ cương và danh phận), tháng hợp giấy tờ, thủ tục, ký kết với cơ quan và tổ chức; được giao trách nhiệm thì nên nhận. Bên dưới, chi tháng tàng Kiếp Tài: cạnh tranh ngầm, có người muốn giành phần, nên giữ kín kế hoạch chưa chốt.
Tháng Mão hình tuổi Tý: hồ sơ, thủ tục dễ bị trả lại; đọc kỹ quy định, nộp sớm và giữ bản sao mọi giấy tờ. Nạp âm tuổi (Hải Trung Kim) khắc nạp âm tháng (Tùng Bách Mộc): mình nắm thế chủ động, hợp quyết việc và đòi quyền lợi chính đáng. Chi Mão là Kình Dương của can Giáp: dễ nóng vội, va chạm; lái xe, làm việc tay chân nên chậm lại.
Mệnh Kim ở thế tù, vì phải khắc khí Mộc của tháng nên bị giữ chân: việc đi chậm hơn dự tính, đừng ép tiến độ. Con giáp Tý đang ở mùa nghỉ: nét nhanh nhạy, giỏi xoay xở tạm lắng, hợp rà soát và làm nốt việc cũ. Năm 1991 tuổi Giáp Tý không vướng Tam Tai, khởi sự trong tháng chỉ cần chọn ngày hợp.
Ngày hợp khai trương, ký kết với tuổi Giáp Tý (theo bảng Ngày tốt tháng 3): 14/3 (Thứ 5, điểm 10/10); 30/3 (Thứ 7, điểm 8/10); 27/3 (Thứ 4, điểm 7/10); 15/3 (Thứ 6, điểm 6/10).
Tài lộc và tiền bạc (kém, điểm 4/10)
Cũng vì Chính Quan, thu nhập chính thống, hợp ký hợp đồng dài hạn, giao dịch nhà đất. Nền Kiếp Tài: dễ hao vì hùn hạp, đỏ đen, cho mượn; tháng này không hợp đầu cơ.
Thế hình giữa Mão và Tý nhắc chú ý phí phạt chậm hạn, chi phí phát sinh, điều khoản ràng buộc trong hợp đồng. Hải Trung Kim chế ngự được Tùng Bách Mộc, nên có khả năng "thu về": đòi nợ, chốt lãi, thương lượng giá có lợi cho mình.
Thế Tù: tiền dễ bị kẹt (khoản chưa thu, vốn đọng); ưu tiên thu hồi hơn bỏ thêm vốn. Tuổi Tý nên giữ nhịp tài chính quen thuộc, chưa phải lúc thử cái mới. Tuổi mụ 68 năm 1991 rơi vào cung Nhì Nghi, không phạm Hoang Ốc, nên mua nhà, sửa nhà trong tháng không vướng hạn này.
Mua sắm tài sản lớn nên dùng chính các ngày ký kết ở trên: 14, 27, 30/3. Ngày Lộc của can Giáp (ngày Dần) tháng này là 9, 21/3; trong đó 21/3 là ngày tốt, còn 9/3 không dùng cho giao dịch lớn (phạm Nguyệt Kỵ).
Tình duyên và các mối quan hệ (kém, điểm 4/10)
Thuận cho chuyện nghiêm túc: dạm ngõ, ăn hỏi, ra mắt gia đình. Nền Kiếp Tài: cẩn thận người thứ ba hoặc sự so bì trong nhóm bạn.
Tuổi Tý dễ lời qua tiếng lại vì chuyện nhỏ trong tháng Mão; tránh tranh luận khi mệt và trước mặt người ngoài. Mình dễ lấn lướt người kia; nhường một bước để giữ hòa khí. Tháng Mão gặp Hồng Loan của tuổi Tý: thuận chuyện hẹn hò, cưới hỏi, hỷ sự trong nhà.
Thế Tù: dễ bức bối; nói ra nhẹ nhàng thay vì dồn nén. Tuổi Tý cần khoảng lặng; nói rõ với người thân để không bị hiểu là lạnh nhạt. Tuổi mụ 68 không phạm Kim Lâu, nên chuyện cưới hỏi năm 1991 không vướng hạn này (xét theo tuổi cô dâu).
Cưới hỏi: 14/3 (Thứ 5, điểm 10/10); 27/3 (Thứ 4, điểm 7/10); 15/3 (Thứ 6, điểm 6/10). Ngày hợp hẹn gặp, làm lành, ra mắt (hợp tuổi và không phạm ngày kỵ): 15, 27/3. Ngày 8, 20/3 tuy là ngày Lục Hợp (ngày Sửu) nhưng không đạt chuẩn (phạm Tam Nương, Sát Chủ, Nguyệt Kỵ), nên không dùng cho việc lớn.
Tháng 3/1991 tuổi Giáp Tý có những ngày tốt nào?
Có 5 ngày tốt (từ điểm 6/10): 14, 15, 21, 27 và 30/3; tốt nhất là 14/3 (điểm 9/10). Giờ tốt và việc hợp từng ngày xem ở bài Ngày tốt tháng 3/1991.
Tháng 3/1991 tuổi Giáp Tý nên tránh ngày nào?
Có 20 ngày nên tránh việc lớn, nặng nhất là 1, 13 và 25/3 (ngày Ngọ xung tuổi Tý):
- Xung tuổi (ngày Ngọ): 1/3; 13/3 (ngày này còn là Tam Nương); 25/3.
- Bách Kỵ: 4, 5, 6, 8, 9, 11, 13, 16, 18, 20, 22, 23, 26, 28, 29/3. Chi tiết ở bài Ngày tốt tháng 3/1991.[7]
- Nguyệt Phá, Vãng Vong: 3, 12, 24/3.[8]
Bài xét theo tuổi (can chi năm sinh), đúng chung cho mọi người tuổi Giáp Tý. Muốn sát hơn thì lập lá số đầy đủ để xét dụng thần riêng.
Xem tử vi hôm nay
Xem ngày tốt tháng 3/1991
Xem tử vi tháng lân cận
- Tử vi tháng 04/1991 tuổi Giáp Tý sinh 1924 - Công Việc, Tài Lộc, Tình Duyên
- Tử vi tháng 05/1991 tuổi Giáp Tý sinh 1924 - Công Việc, Tài Lộc, Tình Duyên
Xem tử vi tháng 03/1991 con giáp khác
- Tử vi tháng 03/1991 tuổi Ất Sửu sinh 1925 - Công Việc, Tài Lộc, Tình Duyên
- Tử vi tháng 03/1991 tuổi Bính Dần sinh 1926 - Công Việc, Tài Lộc, Tình Duyên
- Tử vi tháng 03/1991 tuổi Đinh Mão sinh 1927 - Công Việc, Tài Lộc, Tình Duyên
- Tử vi tháng 03/1991 tuổi Mậu Thìn sinh 1928 - Công Việc, Tài Lộc, Tình Duyên
- Tử vi tháng 03/1991 tuổi Kỷ Tỵ sinh 1929 - Công Việc, Tài Lộc, Tình Duyên
- Tử vi tháng 03/1991 tuổi Canh Ngọ sinh 1930 - Công Việc, Tài Lộc, Tình Duyên
Tài liệu tham khảo
- [1] Hội đồng Chính phủ, Quyết định 121-CP ngày 08/08/1967 về việc tính lịch và quản lý lịch của Nhà nước (áp dụng từ 01/01/1968). Văn bản quy định Việt Nam dùng múi giờ thứ 7 (kinh tuyến trung tâm 105° Đông) và âm lịch tính theo giờ chính thức của nước ta. thuvienphapluat.vn
- [2] Hồ Ngọc Đức, “Computing the Vietnamese lunar calendar” — quy tắc và thuật toán âm lịch Việt Nam, tính theo kinh tuyến 105° Đông.
- [3] Jean Meeus, Astronomical Algorithms, 2nd ed., Willmann-Bell, 1998 — phương pháp tính kinh độ biểu kiến của Mặt Trời. Tiết khí là thời điểm kinh độ này đạt bội số của 15°.
- [4] Từ Đại Thăng (徐大升) biên, Uyên Hải Tử Bình (淵海子平), đời Tống; Thẩm Hiếu Chiêm (沈孝瞻), Tử Bình Chân Thuyên (子平真詮), đời Thanh — thập thần; Lộc, Dương Nhận; can tàng trong chi.
- [5] Tiêu Cát (蕭吉), Ngũ Hành Đại Nghĩa (五行大義), đời Tùy, quyển 2 — các thiên Luận tứ thời hưu vương, Luận hình, Luận hại, Luận xung phá.
- [6] Vạn Dân Anh (萬民英, hiệu Dục Ngô sơn nhân), Tam Mệnh Thông Hội (三命通會), 12 quyển, đời Minh — nạp âm 60 hoa giáp; hình, xung, hợp, hại; thần sát.
- [7] Hứa Chân Quân Ngọc Hạp Ký (許真君玉匣記, Đạo Tạng DZ 1480) và các bản Ngọc Hạp Thông Thư lưu hành ở Việt Nam — nhị thập bát tú trực ngày, các ngày kỵ dân gian. Mỗi bản có dị biệt.
- [8] Khâm định Hiệp Kỷ Biện Phương Thư (欽定協紀辨方書), 36 quyển, Doãn Lộc (允祿) cùng các quan phụng chỉ biên soạn, bản năm Càn Long thứ 6 (1741) — Thập nhị trực (kiến trừ), hoàng đạo – hắc đạo, thần sát ngày theo nguyệt kiến, Thái Tuế, Tuế Phá.
Cách tính lịch và chấm điểm trên trang này được công khai ở trang Phương pháp tính lịch và chấm điểm.