Chọn Ngày Khai trương: Các Lớp Cần Xét
Chọn ngày khai trương cần ghép nhiều lớp, không chỉ tra một bảng. Dưới đây là các lớp theo thứ tự ưu tiên.
Lớp một — Tuổi người làm việc
Xét chi tuổi chủ doanh nghiệp. Tránh ngày xung tuổi.
Nếu lá số chủ đang ở vận thuận thì đây là yếu tố đáng cân nhắc hơn cả ngày cụ thể.
Đây là lớp nặng nhất. Ngày đẹp mấy mà xung tuổi thì vẫn nên loại.
Lớp hai — Trực của ngày
Hợp: Trực Khai, Thành, Mãn, Bình.
Kỵ: Trực Phá, Bế, Nguy, Thu.
Lớp ba — Sao trong ngày
Nên có: Lộc Mã, Sinh Khí, Thiên Đức, Nguyệt Đức.
Nên tránh: Nguyệt Phá, Đại Hao, Sát Chủ.
Lớp bốn — Giờ
Sau khi chốt được ngày, chọn giờ hoàng đạo trong ngày ấy. Ưu tiên giờ Thanh Long, Minh Đường hoặc Kim Quỹ.
Lưu ý thực tế
Trực Khai hợp nhất vì đúng nghĩa “mở mang”, kế đến là Trực Thành.
Đáng chú ý: Trực Thu tuy không phải Trực xấu nhưng lại kỵ khai trương — vì khí “thu vào” ngược với việc “mở ra”.
Thực tế thì ngày khai trương còn phụ thuộc lịch chuẩn bị, giấy phép, hàng hóa. Chọn ngày đẹp mà chưa sẵn sàng thì phản tác dụng.
Đừng cầu toàn quá mức
Không có ngày nào tốt ở mọi lớp. Cách thực tế: loại những ngày rõ ràng xấu, rồi trong số còn lại chọn ngày tiện nhất với hoàn cảnh.
Đọc tiếp
Trạch cát là gì · Thập nhị Trực · Giờ hoàng đạo · Vì sao ngày tốt với người này lại xấu với người kia
Hỏi chatbot Bazifu *”chọn ngày khai trương tháng sau”* để tra theo tuổi của bạn.
Đọc tiếp
-
Thư viện kiến thức Bát tự - Tử vi
Ý nghĩa của 12 Địa chi theo thứ tự sinh trưởng của vạn vật
Địa chi gồm Tý, Sửu, Dần, Mão, Thìn, Tỵ, Ngọ, Mùi, Thân, Dậu, Tuất, Hợi. Tương tự như Thiên can,…
-
Thư viện kiến thức Bát tự - Tử vi
Xem Bát Tự cho con định hướng tương lai: Khám phá năng khiếu và tiềm năng của trẻ
Mỗi đứa trẻ đều có những đặc điểm tính cách, sở trường và cách tiếp nhận kiến thức khác nhau.…
-
Thư viện kiến thức Bát tự - Tử vi
Ý nghĩa của 10 Thiên can theo thứ tự sinh trưởng của vạn vật
Thiên can gồm Giáp, Ất, Bính, Đinh, Mậu, Kỷ, Canh, Tân, Nhâm, Quý. Theo thứ tự thuận, Thiên can thể…