Ngày tốt tháng 11/2019 tuổi Ất Dậu 1945
Tóm tắt nhanh
- 8/30 ngày tốt cho tuổi Ất Dậu (từ điểm 6/10 trở lên), trong đó 3 ngày rất tốt: Thứ 3 5/11 (điểm 9/10), Thứ 4 13/11 (điểm 8/10), Chủ nhật 24/11 (điểm 8/10).
- Đã loại cho tuổi Ất Dậu: 14 ngày Bách Kỵ, 2 ngày xung tuổi, 1 ngày Nguyệt Phá / Vãng Vong, 5 ngày điểm thấp.
- Điểm tháng Ất Hợi với tuổi Ất Dậu: Thuận, điểm 6/10.
Xem nhanh: Có bao nhiêu ngày tốt · Bảng ngày tốt · Ngày đẹp nhất · Ngày cần tránh
Tháng 11/2019 tuổi Ất Dậu có bao nhiêu ngày tốt?
Có 8/30 ngày tốt cho tuổi Ất Dậu (từ điểm 6/10): 4, 5, 7, 8, 13, 20, 22 và 24/11, trong đó rất tốt (từ điểm 8/10): 5, 13 và 24/11.
Tháng 11/2019 dương lịch phần lớn là tháng Ất Hợi (từ tiết Lập Đông ngày 8/11; 1–7/11 còn thuộc tháng Giáp Tuất). Với tuổi Ất Dậu sinh năm 1945 (Tuyền Trung Thủy), chi tháng Hợi bình hòa với tuổi Dậu, nên chọn ngày chủ yếu theo cát hung của từng ngày; can Ất là Tỷ Kiên của can Ất (cùng hành Mộc, cùng tính âm dương), tháng hợp việc làm chung, góp sức cùng người thân quen; việc đứng tên một mình nên chọn ngày thật chắc. Điểm tháng cho việc lớn: điểm 6/10 (thuận).
Lọc riêng cho tuổi Ất Dậu: đã loại 14 ngày phạm Bách Kỵ, 2 ngày xung tuổi (ngày Mão), 1 ngày Nguyệt Phá / Vãng Vong và 5 ngày điểm thấp. Việc có nhiều ngày đẹp nhất là khai trương (7 ngày), ít nhất là cưới hỏi (4 ngày). Ngày tốt rơi vào cuối tuần: 24/11 (Chủ nhật), tiện cho cưới hỏi, tiệc tân gia.
Can Ất thuộc âm nên hợp ngày Trực Định, Mãn, Bình: trong các ngày tốt tháng này có 13/11 (Trực Bình), 24/11 (Trực Mãn). Năm 2019 tuổi Ất Dậu (tuổi mụ 75) phạm Kim Lâu Thê (hại vợ/chồng), nên cưới hỏi (tính theo tuổi cô dâu) cần cân nhắc; phạm Hoang Ốc cung Lục Hoang Ốc, nên động thổ, nhập trạch cần mượn tuổi; đang Tam Tai năm thứ 1, nên khởi sự lớn phải chọn ngày thật kỹ.
Cách chấm (dùng chung cho bài này, bài Tử vi hôm nay và bài Tử vi tháng)
Chọn ngày cho một người không chỉ nhìn lịch chung. Ngày phải tốt về lịch pháp trước, rồi hợp với tuổi người làm, sau cùng mới xét có hợp với chính việc định làm hay không. Vì vậy điểm được chấm qua ba tầng:
- Tầng 1. Điểm ngày chung (giống nhau với mọi tuổi): điểm nền 5 điểm; ngày hoàng đạo +1 điểm, hắc đạo −1 điểm[1]; cát tú +1 điểm, hung tú −1 điểm (nhị thập bát tú)[2]; Trực cát +1 điểm, Trực hung −1 điểm, Trực bình 0 điểm[1]; thần sát ngày cộng trừ, tối đa ±2 điểm.[1]
- Tầng 2. Điểm theo tuổi: xét quan hệ chi ngày với chi tuổi, lục hợp, tam hợp +1 điểm, còn hình, hại, phá −1 điểm[3][4]; xét nạp âm ngày với mệnh, sinh nhập, bình hòa +1 điểm, ngày khắc mệnh −1 điểm, còn lại 0 điểm.[3]
- Tầng 3. Điểm theo việc: cộng 2 điểm nếu Trực hợp việc đó (tối đa điểm 10/10). Ngày bị loại cho một việc nếu Trực kỵ việc ấy hoặc có sao kỵ riêng việc ấy (ví dụ Quả Tú kỵ cưới hỏi, Thổ Cấm kỵ động thổ).
- Loại khỏi việc lớn ở mọi tầng: ngày Bách Kỵ, ngày xung tuổi, ngày Nguyệt Phá / Vãng Vong. Ngày tốt là ngày đạt từ điểm 6/10 ở tầng 2.
Bảng ngày tốt tháng 11/2019 cho tuổi Ất Dậu
| Ngày | Can chi · Trực | Sao 28 · Thần trực ngày | Điểm | Với tuổi | Việc lớn hợp (điểm theo việc) | Giờ tốt | Xem thêm |
|---|---|---|---|---|---|---|---|
| 04/11 Thứ 2 Âm lịch: 08/10 | Ất Tỵ · Trực Nguy | Nguy (hung) · Minh Đường (hoàng đạo) | 6 điểm, Tốt | Tỵ tam hợp Dậu | Việc thường ngày (Trực Nguy) | Sửu (1h–3h), Thìn (7h–9h), Ngọ (11h–13h) | Tử vi ngày |
| 05/11 Thứ 3 Âm lịch: 09/10 | Bính Ngọ · Trực Thành | Thất (cát) · Thiên Hình (hắc đạo) | 9 điểm, Rất tốt | bình hòa; cùng hành Thủy | khai trương 10 điểm · động thổ 10 điểm · nhập trạch 10 điểm · ký hợp đồng 10 điểm (không cưới hỏi: sao Không Phòng kỵ cưới hỏi) | Sửu (1h–3h), Ngọ (11h–13h), Thân (15h–17h) | Tử vi ngày |
| 07/11 Thứ 5 Âm lịch: 11/10 | Mậu Thân · Trực Khai | Khuê (hung) · Kim Quỹ (hoàng đạo) | 7 điểm, Tốt | bình hòa | khai trương 9 điểm · cưới hỏi 9 điểm · động thổ 9 điểm · nhập trạch 9 điểm · ký hợp đồng 9 điểm | Sửu (1h–3h), Thìn (7h–9h), Tỵ (9h–11h) | Tử vi ngày |
| 08/11 Thứ 6 Âm lịch: 12/10 | Kỷ Dậu · Trực Khai | Lâu (cát) · Chu Tước (hắc đạo) | 6 điểm, Tốt | Dậu tự hình (trùng chi tuổi) | khai trương 8 điểm · cưới hỏi 8 điểm · động thổ 8 điểm · nhập trạch 8 điểm · ký hợp đồng 8 điểm | Dần (3h–5h), Ngọ (11h–13h), Mùi (13h–15h) | Tử vi ngày |
| 13/11 Thứ 4 Âm lịch: 17/10 | Giáp Dần · Trực Bình | Sâm (cát) · Thiên Lao (hắc đạo) | 8 điểm, Rất tốt | bình hòa; cùng hành Thủy | khai trương 10 điểm · cưới hỏi 10 điểm · động thổ 10 điểm · nhập trạch 8 điểm · ký hợp đồng 8 điểm | Sửu (1h–3h), Thìn (7h–9h), Tỵ (9h–11h) | Tử vi ngày |
| 20/11 Thứ 4 Âm lịch: 24/10 | Tân Dậu · Trực Khai | Chẩn (cát) · Chu Tước (hắc đạo) | 7 điểm, Tốt | Dậu tự hình (trùng chi tuổi) | khai trương 9 điểm · cưới hỏi 9 điểm · động thổ 9 điểm · nhập trạch 9 điểm · ký hợp đồng 9 điểm | Dần (3h–5h), Ngọ (11h–13h), Mùi (13h–15h) | Tử vi ngày |
| 22/11 Thứ 6 Âm lịch: 26/10 | Quý Hợi · Trực Kiến | Cang (hung) · Thiên Đức (hoàng đạo) | 6 điểm, Tốt | bình hòa; cùng hành Thủy | khai trương 6 điểm · nhập trạch 6 điểm | Sửu (1h–3h), Thìn (7h–9h), Ngọ (11h–13h) | Tử vi ngày |
| 24/11 Chủ nhật Âm lịch: 28/10 | Ất Sửu · Trực Mãn | Phòng (cát) · Ngọc Đường (hoàng đạo) | 8 điểm, Rất tốt | Sửu tam hợp Dậu; Kim sinh Thủy | khai trương 10 điểm · động thổ 10 điểm · nhập trạch 10 điểm · ký hợp đồng 10 điểm (không cưới hỏi: sao Quả Tú kỵ cưới hỏi) | Dần (3h–5h), Tỵ (9h–11h), Hợi (21h–23h) | Tử vi ngày |
Trong bảng của tuổi Ất Dậu, ngày 4/11, 5/11, 7/11 còn thuộc tháng Giáp Tuất (trước tiết Lập Đông 00:24 phút ngày 8/11)[5]; các ngày khác thuộc tháng Ất Hợi. Trực và thần sát được tra theo tháng tiết của từng ngày. Cột âm lịch tính theo giờ Việt Nam (UTC+7).[6][7]
Ngày nào đẹp nhất tháng 11/2019 cho tuổi Ất Dậu?
Thứ 3 5/11/2019 (Bính Ngọ, âm 9/10), rất tốt với điểm 9/10. Tiếp theo: 13 và 24/11 (điểm 8/10).
Tháng 11/2019 tuổi Ất Dậu nên tránh những ngày nào?
Có 22/30 ngày không dùng cho việc lớn của tuổi Ất Dậu, nặng nhất là 2, 14 và 26/11 (ngày Mão xung tuổi Dậu); còn lại là ngày Bách Kỵ, Nguyệt Phá / Vãng Vong và ngày điểm thấp, liệt kê dưới đây.
- Xung tuổi (ngày Mão): 2/11 (Quý Mão), 14/11 (Ất Mão, còn phạm Bách Kỵ), 26/11 (Đinh Mão).[4]
- Bách Kỵ (14 ngày)[2]:
- Nguyệt Kỵ (âm lịch ngày 5, 14, 23): 1, 10, 19, 30/11
- Thọ Tử (tháng Tuất, ngày Dần; tháng Hợi, ngày Thân): 1, 19/11
- Tam Nương (âm lịch ngày 3, 7, 13, 18, 22, 27): 3, 9, 14, 18, 23, 28/11
- Trùng Tang (theo can ngày và tháng tiết: tháng Hợi, ngày Nhâm): 11, 21/11
- Sát Chủ (tháng Hợi, ngày Thìn): 15, 27/11
- Dương Công Kỵ (ngày 23 tháng 10 âm): 19/11
- Nguyệt Phá, Vãng Vong: 16/11 (Nguyệt Phá).[1]
- Điểm thấp (dưới điểm 6/10): 6/11 (điểm 4/10, vì điểm ngày chung 3); 12/11 (điểm 5/10, vì điểm ngày chung 4); 17/11 (điểm 2/10, vì điểm ngày chung 2); 25/11 (điểm 3/10, vì điểm ngày chung 3); 29/11 (điểm 1/10, vì nạp âm Lộ Bàng Thổ khắc mệnh).
Về các bản khác nhau của ngày kỵ
- Tam Nương, Nguyệt Kỵ, Dương Công Kỵ tra theo ngày âm lịch.
- Sát Chủ, Thọ Tử, Trùng Tang và các thần sát ngày tra theo tháng tiết (nguyệt kiến), như Hiệp Kỷ Biện Phương Thư.[1] Một số lịch Việt tra các sao này theo tháng âm, nên ở vài ngày gần giao tiết hai cách có thể cho kết quả khác nhau.
- Sách ngày kỵ dân gian (dòng Ngọc Hạp) có nhiều bản khác nhau.[2] Bảng này dùng bản Sát Chủ “tháng Giêng Tý; tháng 2, 3, 7, 9 Sửu; tháng 4 Tuất; tháng 11 Mùi; các tháng còn lại Thìn”.
Bảng xét theo tuổi, đúng chung cho người tuổi Ất Dậu sinh năm 1945. Việc trọng đại nên xét thêm dụng thần trong lá số của người đứng ra làm việc.
Ngày tốt tháng 11/2019 cho các tuổi khác
- Ngày tốt tháng 11/2019 tuổi Bính Tuất 1946
- Ngày tốt tháng 11/2019 tuổi Đinh Hợi 1947
- Ngày tốt tháng 11/2019 tuổi Mậu Tý 1948
- Ngày tốt tháng 11/2019 tuổi Kỷ Sửu 1949
- Ngày tốt tháng 11/2019 tuổi Canh Dần 1950
- Ngày tốt tháng 11/2019 tuổi Tân Mão 1951
Tài liệu tham khảo
- [1] Khâm định Hiệp Kỷ Biện Phương Thư (欽定協紀辨方書), 36 quyển, Doãn Lộc (允祿) cùng các quan phụng chỉ biên soạn, bản năm Càn Long thứ 6 (1741) — Thập nhị trực (kiến trừ), hoàng đạo – hắc đạo, thần sát ngày theo nguyệt kiến, Thái Tuế, Tuế Phá.
- [2] Hứa Chân Quân Ngọc Hạp Ký (許真君玉匣記, Đạo Tạng DZ 1480) và các bản Ngọc Hạp Thông Thư lưu hành ở Việt Nam — nhị thập bát tú trực ngày, các ngày kỵ dân gian. Mỗi bản có dị biệt.
- [3] Vạn Dân Anh (萬民英, hiệu Dục Ngô sơn nhân), Tam Mệnh Thông Hội (三命通會), 12 quyển, đời Minh — nạp âm 60 hoa giáp; hình, xung, hợp, hại; thần sát.
- [4] Tiêu Cát (蕭吉), Ngũ Hành Đại Nghĩa (五行大義), đời Tùy, quyển 2 — các thiên Luận tứ thời hưu vương, Luận hình, Luận hại, Luận xung phá.
- [5] Jean Meeus, Astronomical Algorithms, 2nd ed., Willmann-Bell, 1998 — phương pháp tính kinh độ biểu kiến của Mặt Trời. Tiết khí là thời điểm kinh độ này đạt bội số của 15°.
- [6] Hội đồng Chính phủ, Quyết định 121-CP ngày 08/08/1967 về việc tính lịch và quản lý lịch của Nhà nước (áp dụng từ 01/01/1968). Văn bản quy định Việt Nam dùng múi giờ thứ 7 (kinh tuyến trung tâm 105° Đông) và âm lịch tính theo giờ chính thức của nước ta.
- [7] Hồ Ngọc Đức, “Computing the Vietnamese lunar calendar” — quy tắc và thuật toán âm lịch Việt Nam, tính theo kinh tuyến 105° Đông.