Ngày tốt tháng 3/2019 tuổi Bính Dần 1986
Tóm tắt nhanh
- 9/31 ngày tốt cho tuổi Bính Dần (từ điểm 6/10 trở lên), trong đó 2 ngày rất tốt: Thứ 2 11/3 (điểm 9/10), Thứ 7 30/3 (điểm 8/10).
- Đã loại cho tuổi Bính Dần: 16 ngày Bách Kỵ, 1 ngày xung tuổi, 3 ngày Nguyệt Phá / Vãng Vong, 2 ngày điểm thấp.
- Điểm tháng Đinh Mão với tuổi Bính Dần: Thuận, điểm 6/10.
Xem nhanh: Có bao nhiêu ngày tốt · Bảng ngày tốt · Ngày đẹp nhất · Ngày cần tránh
Tháng 3/2019 tuổi Bính Dần có bao nhiêu ngày tốt?
Có 9/31 ngày tốt cho tuổi Bính Dần (từ điểm 6/10): 6, 7, 11, 14, 15, 22, 26, 30 và 31/3, trong đó rất tốt (từ điểm 8/10): 11 và 30/3.
Tháng 3/2019 dương lịch phần lớn là tháng Đinh Mão (từ tiết Kinh Trập ngày 6/3; 1–5/3 còn thuộc tháng Bính Dần). Với tuổi Bính Dần sinh năm 1986 (Lư Trung Hỏa), tháng Mão cùng phương với tuổi Dần, hợp việc làm cùng người quen, cùng nhóm; can Đinh là Kiếp Tài của can Bính (cùng hành Hỏa, một âm một dương), tháng dễ bị tranh phần, hao tài, nên khai trương, mua bán lớn chỉ dùng ngày điểm cao nhất, tránh ngày vừa đủ chuẩn. Điểm tháng cho việc lớn: điểm 6/10 (thuận).
Lọc riêng cho tuổi Bính Dần: đã loại 16 ngày phạm Bách Kỵ, 1 ngày xung tuổi (ngày Thân), 3 ngày Nguyệt Phá / Vãng Vong và 2 ngày điểm thấp. Việc có nhiều ngày đẹp nhất là khai trương (5 ngày), ít nhất là động thổ (2 ngày). Ngày tốt rơi vào cuối tuần: 30/3 (Thứ 7), 31/3 (Chủ nhật), tiện cho cưới hỏi, tiệc tân gia.
Can Bính thuộc dương nên hợp ngày Trực Khai, Thành: trong các ngày tốt tháng này có 15/3 (Trực Thành). Năm 2019 tuổi Bính Dần (tuổi mụ 34) không phạm Kim Lâu, Hoang Ốc hay Tam Tai, nên việc lớn chỉ cần chọn đúng ngày giờ.
Cách chấm (dùng chung cho bài này, bài Tử vi hôm nay và bài Tử vi tháng)
Chọn ngày cho một người không chỉ nhìn lịch chung. Ngày phải tốt về lịch pháp trước, rồi hợp với tuổi người làm, sau cùng mới xét có hợp với chính việc định làm hay không. Vì vậy điểm được chấm qua ba tầng:
- Tầng 1. Điểm ngày chung (giống nhau với mọi tuổi): điểm nền 5 điểm; ngày hoàng đạo +1 điểm, hắc đạo −1 điểm[1]; cát tú +1 điểm, hung tú −1 điểm (nhị thập bát tú)[2]; Trực cát +1 điểm, Trực hung −1 điểm, Trực bình 0 điểm[1]; thần sát ngày cộng trừ, tối đa ±2 điểm.[1]
- Tầng 2. Điểm theo tuổi: xét quan hệ chi ngày với chi tuổi, lục hợp, tam hợp +1 điểm, còn hình, hại, phá −1 điểm[3][4]; xét nạp âm ngày với mệnh, sinh nhập, bình hòa +1 điểm, ngày khắc mệnh −1 điểm, còn lại 0 điểm.[3]
- Tầng 3. Điểm theo việc: cộng 2 điểm nếu Trực hợp việc đó (tối đa điểm 10/10). Ngày bị loại cho một việc nếu Trực kỵ việc ấy hoặc có sao kỵ riêng việc ấy (ví dụ Quả Tú kỵ cưới hỏi, Thổ Cấm kỵ động thổ).
- Loại khỏi việc lớn ở mọi tầng: ngày Bách Kỵ, ngày xung tuổi, ngày Nguyệt Phá / Vãng Vong. Ngày tốt là ngày đạt từ điểm 6/10 ở tầng 2.
Bảng ngày tốt tháng 3/2019 cho tuổi Bính Dần
| Ngày | Can chi · Trực | Sao 28 · Thần trực ngày | Điểm | Với tuổi | Việc lớn hợp (điểm theo việc) | Giờ tốt | Xem thêm |
|---|---|---|---|---|---|---|---|
| 06/03 Thứ 4 Âm lịch: 01/02 | Nhâm Dần · Trực Bế | Sâm (cát) · Thanh Long (hoàng đạo) | 7 điểm, Tốt | trùng chi tuổi | Việc thường ngày (Trực Bế) | Tý (23h–1h), Sửu (1h–3h), Thìn (7h–9h) | Tử vi ngày |
| 07/03 Thứ 5 Âm lịch: 02/02 | Quý Mão · Trực Kiến | Tỉnh (cát) · Minh Đường (hoàng đạo) | 7 điểm, Tốt | bình hòa | khai trương 7 điểm · nhập trạch 7 điểm | Dần (3h–5h), Mão (5h–7h), Ngọ (11h–13h) | Tử vi ngày |
| 11/03 Thứ 2 Âm lịch: 06/02 | Đinh Mùi · Trực Định | Trương (cát) · Thiên Đức (hoàng đạo) | 9 điểm, Rất tốt | bình hòa | khai trương 9 điểm · cưới hỏi 10 điểm · động thổ 9 điểm · nhập trạch 10 điểm · ký hợp đồng 10 điểm | Dần (3h–5h), Tuất (19h–21h), Hợi (21h–23h) | Tử vi ngày |
| 14/03 Thứ 5 Âm lịch: 09/02 | Canh Tuất · Trực Nguy | Giác (cát) · Thiên Lao (hắc đạo) | 7 điểm, Tốt | Tuất tam hợp Dần | Việc thường ngày (Trực Nguy) | Dần (3h–5h), Thìn (7h–9h), Dậu (17h–19h) | Tử vi ngày |
| 15/03 Thứ 6 Âm lịch: 10/02 | Tân Hợi · Trực Thành | Cang (hung) · Nguyên Vũ (hắc đạo) | 6 điểm, Tốt | Hợi lục hợp, phá Dần | khai trương 8 điểm · nhập trạch 8 điểm · ký hợp đồng 8 điểm (không cưới hỏi: sao Trùng Phục kỵ cưới hỏi) | Ngọ (11h–13h), Mùi (13h–15h), Tuất (19h–21h) | Tử vi ngày |
| 22/03 Thứ 6 Âm lịch: 17/02 | Mậu Ngọ · Trực Bình | Ngưu (hung) · Kim Quỹ (hoàng đạo) | 7 điểm, Tốt | Ngọ tam hợp Dần; cùng hành Hỏa | khai trương 9 điểm · cưới hỏi 9 điểm · động thổ 9 điểm · nhập trạch 7 điểm · ký hợp đồng 7 điểm | Tý (23h–1h), Ngọ (11h–13h), Dậu (17h–19h) | Tử vi ngày |
| 26/03 Thứ 3 Âm lịch: 21/02 | Nhâm Tuất · Trực Nguy | Thất (cát) · Thiên Lao (hắc đạo) | 6 điểm, Tốt | Tuất tam hợp Dần | Việc thường ngày (Trực Nguy) | Dần (3h–5h), Thìn (7h–9h), Dậu (17h–19h) | Tử vi ngày |
| 30/03 Thứ 7 Âm lịch: 25/02 | Bính Dần · Trực Bế | Vị (cát) · Thanh Long (hoàng đạo) | 8 điểm, Rất tốt | trùng chi tuổi; cùng hành Hỏa | Việc thường ngày (Trực Bế) | Tý (23h–1h), Sửu (1h–3h), Thìn (7h–9h) | Tử vi ngày |
| 31/03 Chủ nhật Âm lịch: 26/02 | Đinh Mão · Trực Kiến | Mão (hung) · Minh Đường (hoàng đạo) | 6 điểm, Tốt | bình hòa; cùng hành Hỏa | khai trương 6 điểm · nhập trạch 6 điểm | Dần (3h–5h), Mão (5h–7h), Ngọ (11h–13h) | Tử vi ngày |
Các ngày trong bảng của tuổi Bính Dần đều thuộc tháng Đinh Mão (từ tiết Kinh Trập 04:09 phút ngày 6/3).[5] Trực và thần sát được tra theo tháng tiết của từng ngày. Cột âm lịch tính theo giờ Việt Nam (UTC+7).[6][7]
Ngày nào đẹp nhất tháng 3/2019 cho tuổi Bính Dần?
Thứ 2 11/3/2019 (Đinh Mùi, âm 6/2), rất tốt với điểm 9/10. Tiếp theo: 30/3 (điểm 8/10).
Tháng 3/2019 tuổi Bính Dần nên tránh những ngày nào?
Có 22/31 ngày không dùng cho việc lớn của tuổi Bính Dần, nặng nhất là 12 và 24/3 (ngày Thân xung tuổi Dần); còn lại là ngày Bách Kỵ, Nguyệt Phá / Vãng Vong và ngày điểm thấp, liệt kê dưới đây.
- Xung tuổi (ngày Thân): 12/3 (Mậu Thân, còn phạm Bách Kỵ), 24/3 (Canh Thân).[4]
- Bách Kỵ (16 ngày)[2]:
- Thọ Tử (tháng Dần, ngày Tuất; tháng Mão, ngày Thìn): 2, 8, 20/3
- Tam Nương (âm lịch ngày 3, 7, 13, 18, 22, 27): 3, 8, 12, 18, 23, 27/3
- Sát Chủ (tháng Dần, ngày Tý; tháng Mão, ngày Sửu): 4, 17, 29/3
- Trùng Tang (theo can ngày và tháng tiết: tháng Mão, ngày Ất): 9, 19, 29/3
- Nguyệt Kỵ (âm lịch ngày 5, 14, 23): 10, 19, 28/3
- Dương Công Kỵ (ngày 11 tháng 2 âm): 16/3
- Nguyệt Phá, Vãng Vong: 13/3 (Nguyệt Phá); 21/3 (Vãng Vong); 25/3 (Nguyệt Phá).[1]
- Điểm thấp (dưới điểm 6/10): 1/3 (điểm 5/10, vì điểm ngày chung 4); 5/3 (điểm 3/10, vì điểm ngày chung 3).
Về các bản khác nhau của ngày kỵ
- Tam Nương, Nguyệt Kỵ, Dương Công Kỵ tra theo ngày âm lịch.
- Sát Chủ, Thọ Tử, Trùng Tang và các thần sát ngày tra theo tháng tiết (nguyệt kiến), như Hiệp Kỷ Biện Phương Thư.[1] Một số lịch Việt tra các sao này theo tháng âm, nên ở vài ngày gần giao tiết hai cách có thể cho kết quả khác nhau.
- Sách ngày kỵ dân gian (dòng Ngọc Hạp) có nhiều bản khác nhau.[2] Bảng này dùng bản Sát Chủ “tháng Giêng Tý; tháng 2, 3, 7, 9 Sửu; tháng 4 Tuất; tháng 11 Mùi; các tháng còn lại Thìn”.
Bảng xét theo tuổi, đúng chung cho người tuổi Bính Dần sinh năm 1986. Việc trọng đại nên xét thêm dụng thần trong lá số của người đứng ra làm việc.
Ngày tốt tháng 3/2019 cho các tuổi khác
- Ngày tốt tháng 3/2019 tuổi Đinh Mão 1987
- Ngày tốt tháng 3/2019 tuổi Mậu Thìn 1988
- Ngày tốt tháng 3/2019 tuổi Kỷ Tỵ 1989
- Ngày tốt tháng 3/2019 tuổi Canh Ngọ 1990
- Ngày tốt tháng 3/2019 tuổi Tân Mùi 1991
- Ngày tốt tháng 3/2019 tuổi Nhâm Thân 1992
Tài liệu tham khảo
- [1] Khâm định Hiệp Kỷ Biện Phương Thư (欽定協紀辨方書), 36 quyển, Doãn Lộc (允祿) cùng các quan phụng chỉ biên soạn, bản năm Càn Long thứ 6 (1741) — Thập nhị trực (kiến trừ), hoàng đạo – hắc đạo, thần sát ngày theo nguyệt kiến, Thái Tuế, Tuế Phá.
- [2] Hứa Chân Quân Ngọc Hạp Ký (許真君玉匣記, Đạo Tạng DZ 1480) và các bản Ngọc Hạp Thông Thư lưu hành ở Việt Nam — nhị thập bát tú trực ngày, các ngày kỵ dân gian. Mỗi bản có dị biệt.
- [3] Vạn Dân Anh (萬民英, hiệu Dục Ngô sơn nhân), Tam Mệnh Thông Hội (三命通會), 12 quyển, đời Minh — nạp âm 60 hoa giáp; hình, xung, hợp, hại; thần sát.
- [4] Tiêu Cát (蕭吉), Ngũ Hành Đại Nghĩa (五行大義), đời Tùy, quyển 2 — các thiên Luận tứ thời hưu vương, Luận hình, Luận hại, Luận xung phá.
- [5] Jean Meeus, Astronomical Algorithms, 2nd ed., Willmann-Bell, 1998 — phương pháp tính kinh độ biểu kiến của Mặt Trời. Tiết khí là thời điểm kinh độ này đạt bội số của 15°.
- [6] Hội đồng Chính phủ, Quyết định 121-CP ngày 08/08/1967 về việc tính lịch và quản lý lịch của Nhà nước (áp dụng từ 01/01/1968). Văn bản quy định Việt Nam dùng múi giờ thứ 7 (kinh tuyến trung tâm 105° Đông) và âm lịch tính theo giờ chính thức của nước ta.
- [7] Hồ Ngọc Đức, “Computing the Vietnamese lunar calendar” — quy tắc và thuật toán âm lịch Việt Nam, tính theo kinh tuyến 105° Đông.