Ngày tốt tháng 11/2019 tuổi Canh Tý 1960
Tóm tắt nhanh
- 7/30 ngày tốt cho tuổi Canh Tý (từ điểm 6/10 trở lên), trong đó 3 ngày rất tốt: Thứ 5 7/11 (điểm 10/10), Thứ 6 8/11 (điểm 8/10), Thứ 3 26/11 (điểm 8/10).
- Đã loại cho tuổi Canh Tý: 14 ngày Bách Kỵ, 3 ngày xung tuổi, 1 ngày Nguyệt Phá / Vãng Vong, 5 ngày điểm thấp.
- Điểm tháng Ất Hợi với tuổi Canh Tý: Rất thuận, điểm 9/10.
Xem nhanh: Có bao nhiêu ngày tốt · Bảng ngày tốt · Ngày đẹp nhất · Ngày cần tránh
Tháng 11/2019 tuổi Canh Tý có bao nhiêu ngày tốt?
Có 7/30 ngày tốt cho tuổi Canh Tý (từ điểm 6/10): 4, 7, 8, 13, 20, 24 và 26/11, trong đó rất tốt (từ điểm 8/10): 7, 8 và 26/11.
Tháng 11/2019 dương lịch phần lớn là tháng Ất Hợi (từ tiết Lập Đông ngày 8/11; 1–7/11 còn thuộc tháng Giáp Tuất). Với tuổi Canh Tý sinh năm 1960 (Bích Thượng Thổ), tháng Hợi cùng phương với tuổi Tý, hợp việc làm cùng người quen, cùng nhóm; can Ất là Chính Tài của can Canh (Kim khắc Mộc, một âm một dương), tháng tiền bạc rõ ràng, hợp khai trương, nhập hàng, giao dịch mua bán. Điểm tháng cho việc lớn: điểm 9/10 (rất thuận).
Lọc riêng cho tuổi Canh Tý: đã loại 14 ngày phạm Bách Kỵ, 3 ngày xung tuổi (ngày Ngọ), 1 ngày Nguyệt Phá / Vãng Vong và 5 ngày điểm thấp. Việc có nhiều ngày đẹp nhất là khai trương (6 ngày), ít nhất là cưới hỏi (5 ngày). Ngày tốt rơi vào cuối tuần: 24/11 (Chủ nhật), tiện cho cưới hỏi, tiệc tân gia.
Can Canh thuộc dương nên hợp ngày Trực Khai, Thành: trong các ngày tốt tháng này có 7/11 (Trực Khai), 8/11 (Trực Khai), 20/11 (Trực Khai). Năm 2019 tuổi Canh Tý (tuổi mụ 60) phạm Kim Lâu Tử (hại con cái), nên cưới hỏi (tính theo tuổi cô dâu) cần cân nhắc; phạm Hoang Ốc cung Lục Hoang Ốc, nên động thổ, nhập trạch cần mượn tuổi.
Cách chấm (dùng chung cho bài này, bài Tử vi hôm nay và bài Tử vi tháng)
Chọn ngày cho một người không chỉ nhìn lịch chung. Ngày phải tốt về lịch pháp trước, rồi hợp với tuổi người làm, sau cùng mới xét có hợp với chính việc định làm hay không. Vì vậy điểm được chấm qua ba tầng:
- Tầng 1. Điểm ngày chung (giống nhau với mọi tuổi): điểm nền 5 điểm; ngày hoàng đạo +1 điểm, hắc đạo −1 điểm[1]; cát tú +1 điểm, hung tú −1 điểm (nhị thập bát tú)[2]; Trực cát +1 điểm, Trực hung −1 điểm, Trực bình 0 điểm[1]; thần sát ngày cộng trừ, tối đa ±2 điểm.[1]
- Tầng 2. Điểm theo tuổi: xét quan hệ chi ngày với chi tuổi, lục hợp, tam hợp +1 điểm, còn hình, hại, phá −1 điểm[3][4]; xét nạp âm ngày với mệnh, sinh nhập, bình hòa +1 điểm, ngày khắc mệnh −1 điểm, còn lại 0 điểm.[3]
- Tầng 3. Điểm theo việc: cộng 2 điểm nếu Trực hợp việc đó (tối đa điểm 10/10). Ngày bị loại cho một việc nếu Trực kỵ việc ấy hoặc có sao kỵ riêng việc ấy (ví dụ Quả Tú kỵ cưới hỏi, Thổ Cấm kỵ động thổ).
- Loại khỏi việc lớn ở mọi tầng: ngày Bách Kỵ, ngày xung tuổi, ngày Nguyệt Phá / Vãng Vong. Ngày tốt là ngày đạt từ điểm 6/10 ở tầng 2.
Bảng ngày tốt tháng 11/2019 cho tuổi Canh Tý
| Ngày | Can chi · Trực | Sao 28 · Thần trực ngày | Điểm | Với tuổi | Việc lớn hợp (điểm theo việc) | Giờ tốt | Xem thêm |
|---|---|---|---|---|---|---|---|
| 04/11 Thứ 2 Âm lịch: 08/10 | Ất Tỵ · Trực Nguy | Nguy (hung) · Minh Đường (hoàng đạo) | 6 điểm, Tốt | bình hòa; Hỏa sinh Thổ | Việc thường ngày (Trực Nguy) | Sửu (1h–3h), Thìn (7h–9h), Tuất (19h–21h) | Tử vi ngày |
| 07/11 Thứ 5 Âm lịch: 11/10 | Mậu Thân · Trực Khai | Khuê (hung) · Kim Quỹ (hoàng đạo) | 10 điểm, Rất tốt | Thân tam hợp Tý; cùng hành Thổ | khai trương 10 điểm · cưới hỏi 10 điểm · động thổ 10 điểm · nhập trạch 10 điểm · ký hợp đồng 10 điểm | Tý (23h–1h), Sửu (1h–3h), Thìn (7h–9h) | Tử vi ngày |
| 08/11 Thứ 6 Âm lịch: 12/10 | Kỷ Dậu · Trực Khai | Lâu (cát) · Chu Tước (hắc đạo) | 8 điểm, Rất tốt | Dậu phá Tý; cùng hành Thổ | khai trương 10 điểm · cưới hỏi 10 điểm · động thổ 10 điểm · nhập trạch 10 điểm · ký hợp đồng 10 điểm | Tý (23h–1h), Dần (3h–5h) | Tử vi ngày |
| 13/11 Thứ 4 Âm lịch: 17/10 | Giáp Dần · Trực Bình | Sâm (cát) · Thiên Lao (hắc đạo) | 7 điểm, Tốt | bình hòa | khai trương 9 điểm · cưới hỏi 9 điểm · động thổ 9 điểm · nhập trạch 7 điểm · ký hợp đồng 7 điểm | Tý (23h–1h), Sửu (1h–3h), Thìn (7h–9h) | Tử vi ngày |
| 20/11 Thứ 4 Âm lịch: 24/10 | Tân Dậu · Trực Khai | Chẩn (cát) · Chu Tước (hắc đạo) | 6 điểm, Tốt | Dậu phá Tý | khai trương 8 điểm · cưới hỏi 8 điểm · động thổ 8 điểm · nhập trạch 8 điểm · ký hợp đồng 8 điểm | Tý (23h–1h), Dần (3h–5h) | Tử vi ngày |
| 24/11 Chủ nhật Âm lịch: 28/10 | Ất Sửu · Trực Mãn | Phòng (cát) · Ngọc Đường (hoàng đạo) | 7 điểm, Tốt | Sửu lục hợp Tý | khai trương 9 điểm · động thổ 9 điểm · nhập trạch 9 điểm · ký hợp đồng 9 điểm (không cưới hỏi: sao Quả Tú kỵ cưới hỏi) | Dần (3h–5h), Thân (15h–17h), Tuất (19h–21h) | Tử vi ngày |
| 26/11 Thứ 3 Âm lịch: 01/11 | Đinh Mão · Trực Định | Vĩ (cát) · Nguyên Vũ (hắc đạo) | 8 điểm, Rất tốt | Mão hình Tý; Hỏa sinh Thổ | khai trương 8 điểm · cưới hỏi 10 điểm · động thổ 8 điểm · nhập trạch 10 điểm · ký hợp đồng 10 điểm | Tý (23h–1h), Dần (3h–5h) | Tử vi ngày |
Trong bảng của tuổi Canh Tý, ngày 4/11, 7/11 còn thuộc tháng Giáp Tuất (trước tiết Lập Đông 00:24 phút ngày 8/11)[5]; các ngày khác thuộc tháng Ất Hợi. Trực và thần sát được tra theo tháng tiết của từng ngày. Cột âm lịch tính theo giờ Việt Nam (UTC+7).[6][7]
Ngày nào đẹp nhất tháng 11/2019 cho tuổi Canh Tý?
Thứ 5 7/11/2019 (Mậu Thân, âm 11/10), rất tốt với điểm 10/10. Tiếp theo: 8 và 26/11 (điểm 8/10).
Tháng 11/2019 tuổi Canh Tý nên tránh những ngày nào?
Có 23/30 ngày không dùng cho việc lớn của tuổi Canh Tý, nặng nhất là 5, 17 và 29/11 (ngày Ngọ xung tuổi Tý); còn lại là ngày Bách Kỵ, Nguyệt Phá / Vãng Vong và ngày điểm thấp, liệt kê dưới đây.
- Xung tuổi (ngày Ngọ): 5/11 (Bính Ngọ), 17/11 (Mậu Ngọ), 29/11 (Canh Ngọ).[4]
- Bách Kỵ (14 ngày)[2]:
- Nguyệt Kỵ (âm lịch ngày 5, 14, 23): 1, 10, 19, 30/11
- Thọ Tử (tháng Tuất, ngày Dần; tháng Hợi, ngày Thân): 1, 19/11
- Tam Nương (âm lịch ngày 3, 7, 13, 18, 22, 27): 3, 9, 14, 18, 23, 28/11
- Trùng Tang (theo can ngày và tháng tiết: tháng Hợi, ngày Nhâm): 11, 21/11
- Sát Chủ (tháng Hợi, ngày Thìn): 15, 27/11
- Dương Công Kỵ (ngày 23 tháng 10 âm): 19/11
- Nguyệt Phá, Vãng Vong: 16/11 (Nguyệt Phá).[1]
- Điểm thấp (dưới điểm 6/10): 2/11 (điểm 2/10, vì Mão hình Tý); 6/11 (điểm 2/10, vì Mùi hại Tý); 12/11 (điểm 4/10, vì nạp âm Tang Đố Mộc khắc mệnh); 22/11 (điểm 5/10, vì điểm ngày chung 5); 25/11 (điểm 4/10, vì điểm ngày chung 3).
Về các bản khác nhau của ngày kỵ
- Tam Nương, Nguyệt Kỵ, Dương Công Kỵ tra theo ngày âm lịch.
- Sát Chủ, Thọ Tử, Trùng Tang và các thần sát ngày tra theo tháng tiết (nguyệt kiến), như Hiệp Kỷ Biện Phương Thư.[1] Một số lịch Việt tra các sao này theo tháng âm, nên ở vài ngày gần giao tiết hai cách có thể cho kết quả khác nhau.
- Sách ngày kỵ dân gian (dòng Ngọc Hạp) có nhiều bản khác nhau.[2] Bảng này dùng bản Sát Chủ “tháng Giêng Tý; tháng 2, 3, 7, 9 Sửu; tháng 4 Tuất; tháng 11 Mùi; các tháng còn lại Thìn”.
Bảng xét theo tuổi, đúng chung cho người tuổi Canh Tý sinh năm 1960. Việc trọng đại nên xét thêm dụng thần trong lá số của người đứng ra làm việc.
Ngày tốt tháng 11/2019 cho các tuổi khác
- Ngày tốt tháng 11/2019 tuổi Tân Sửu 1961
- Ngày tốt tháng 11/2019 tuổi Nhâm Dần 1962
- Ngày tốt tháng 11/2019 tuổi Quý Mão 1963
- Ngày tốt tháng 11/2019 tuổi Giáp Thìn 1964
- Ngày tốt tháng 11/2019 tuổi Ất Tỵ 1965
- Ngày tốt tháng 11/2019 tuổi Bính Ngọ 1966
Tài liệu tham khảo
- [1] Khâm định Hiệp Kỷ Biện Phương Thư (欽定協紀辨方書), 36 quyển, Doãn Lộc (允祿) cùng các quan phụng chỉ biên soạn, bản năm Càn Long thứ 6 (1741) — Thập nhị trực (kiến trừ), hoàng đạo – hắc đạo, thần sát ngày theo nguyệt kiến, Thái Tuế, Tuế Phá.
- [2] Hứa Chân Quân Ngọc Hạp Ký (許真君玉匣記, Đạo Tạng DZ 1480) và các bản Ngọc Hạp Thông Thư lưu hành ở Việt Nam — nhị thập bát tú trực ngày, các ngày kỵ dân gian. Mỗi bản có dị biệt.
- [3] Vạn Dân Anh (萬民英, hiệu Dục Ngô sơn nhân), Tam Mệnh Thông Hội (三命通會), 12 quyển, đời Minh — nạp âm 60 hoa giáp; hình, xung, hợp, hại; thần sát.
- [4] Tiêu Cát (蕭吉), Ngũ Hành Đại Nghĩa (五行大義), đời Tùy, quyển 2 — các thiên Luận tứ thời hưu vương, Luận hình, Luận hại, Luận xung phá.
- [5] Jean Meeus, Astronomical Algorithms, 2nd ed., Willmann-Bell, 1998 — phương pháp tính kinh độ biểu kiến của Mặt Trời. Tiết khí là thời điểm kinh độ này đạt bội số của 15°.
- [6] Hội đồng Chính phủ, Quyết định 121-CP ngày 08/08/1967 về việc tính lịch và quản lý lịch của Nhà nước (áp dụng từ 01/01/1968). Văn bản quy định Việt Nam dùng múi giờ thứ 7 (kinh tuyến trung tâm 105° Đông) và âm lịch tính theo giờ chính thức của nước ta.
- [7] Hồ Ngọc Đức, “Computing the Vietnamese lunar calendar” — quy tắc và thuật toán âm lịch Việt Nam, tính theo kinh tuyến 105° Đông.