Ngày tốt tháng 11/1992 tuổi Đinh Mão 1927
Tóm tắt nhanh
- 8/30 ngày tốt cho tuổi Đinh Mão (từ điểm 6/10 trở lên), trong đó 3 ngày rất tốt: Thứ 4 11/11 (điểm 9/10), Thứ 5 19/11 (điểm 9/10), Thứ 2 23/11 (điểm 8/10).
- Đã loại cho tuổi Đinh Mão: 12 ngày Bách Kỵ, 2 ngày xung tuổi, 4 ngày Nguyệt Phá / Vãng Vong, 4 ngày điểm thấp.
- Điểm tháng Tân Hợi với tuổi Đinh Mão: Rất thuận, điểm 9/10.
Xem nhanh: Có bao nhiêu ngày tốt · Bảng ngày tốt · Ngày đẹp nhất · Ngày cần tránh
Tháng 11/1992 tuổi Đinh Mão có bao nhiêu ngày tốt?
Trong tháng có 8 ngày tốt cho tuổi Đinh Mão (từ điểm 6/10): 2, 4, 6, 10, 11, 18, 19 và 23/11, trong đó rất tốt (từ điểm 8/10): 11, 19 và 23/11.
Tháng 11/1992 dương lịch phần lớn là tháng Tân Hợi (từ tiết Lập Đông ngày 7/11; 1–6/11 còn thuộc tháng Canh Tuất). Với tuổi Đinh Mão sinh năm 1927 (Lư Trung Hỏa), chi tháng Hợi tam hợp với tuổi Mão nên nền tháng thuận, việc lớn dễ tìm được ngày hợp; can Tân là Thiên Tài của can Đinh (Hỏa khắc Kim, cùng tính âm dương), tháng có cơ hội từ bên ngoài, hợp mở điểm bán mới, gặp đối tác, khai trương chi nhánh. Chi Hợi là Thiên Ất Quý Nhân của can Đinh: việc cần người đỡ đầu (xin phép, ký kết) thuận hơn thường lệ. Điểm tháng cho việc lớn: điểm 9/10 (rất thuận).
Lọc riêng cho tuổi Đinh Mão: đã loại 12 ngày phạm Bách Kỵ, 2 ngày xung tuổi (ngày Dậu), 4 ngày Nguyệt Phá / Vãng Vong và 4 ngày điểm thấp. Việc có nhiều ngày đẹp nhất là khai trương (7 ngày), ít nhất là cưới hỏi (4 ngày). Không có ngày tốt nào rơi vào cuối tuần, nên việc cần đông người phải thu xếp nghỉ giữa tuần.
Can Đinh thuộc âm nên hợp ngày Trực Định, Mãn, Bình: trong các ngày tốt tháng này có 10/11 (Trực Bình), 11/11 (Trực Định), 23/11 (Trực Định). Năm 1992 tuổi Đinh Mão (tuổi mụ 66) phạm Kim Lâu Thê (hại vợ/chồng), nên cưới hỏi (tính theo tuổi cô dâu) cần cân nhắc; phạm Hoang Ốc cung Lục Hoang Ốc, nên động thổ, nhập trạch cần mượn tuổi.
Cách chấm (dùng chung cho bài này, bài Tử vi hôm nay và bài Tử vi tháng)
Chọn ngày cho một người không chỉ nhìn lịch chung. Ngày phải tốt về lịch pháp trước, rồi hợp với tuổi người làm, sau cùng mới xét có hợp với chính việc định làm hay không. Vì vậy điểm được chấm qua ba tầng:
- Tầng 1. Điểm ngày chung (giống nhau với mọi tuổi): điểm nền 5 điểm; ngày hoàng đạo +1 điểm, hắc đạo −1 điểm[1]; cát tú +1 điểm, hung tú −1 điểm (nhị thập bát tú)[2]; Trực cát +1 điểm, Trực hung −1 điểm, Trực bình 0 điểm[1]; thần sát ngày cộng trừ, tối đa ±2 điểm.[1]
- Tầng 2. Điểm theo tuổi: xét quan hệ chi ngày với chi tuổi, lục hợp, tam hợp +1 điểm, còn hình, hại, phá −1 điểm[3][4]; xét nạp âm ngày với mệnh, sinh nhập, bình hòa +1 điểm, ngày khắc mệnh −1 điểm, còn lại 0 điểm.[3]
- Tầng 3. Điểm theo việc: cộng 2 điểm nếu Trực hợp việc đó (tối đa điểm 10/10). Ngày bị loại cho một việc nếu Trực kỵ việc ấy hoặc có sao kỵ riêng việc ấy (ví dụ Quả Tú kỵ cưới hỏi, Thổ Cấm kỵ động thổ).
- Loại khỏi việc lớn ở mọi tầng: ngày Bách Kỵ, ngày xung tuổi, ngày Nguyệt Phá / Vãng Vong. Ngày tốt là ngày đạt từ điểm 6/10 ở tầng 2.
Bảng ngày tốt tháng 11/1992 cho tuổi Đinh Mão
| Ngày | Can chi · Trực | Sao 28 · Thần trực ngày | Điểm | Với tuổi | Việc lớn hợp (điểm theo việc) | Giờ tốt | Xem thêm |
|---|---|---|---|---|---|---|---|
| 02/11 Thứ 2 Âm lịch: 08/10 | Nhâm Ngọ · Trực Thành | Tâm (hung) · Thiên Hình (hắc đạo) | 6 điểm, Tốt | Ngọ phá Mão; Mộc sinh Hỏa | khai trương 8 điểm · động thổ 8 điểm · nhập trạch 8 điểm · ký hợp đồng 8 điểm (không cưới hỏi: sao Không Phòng kỵ cưới hỏi) | Sửu (1h–3h), Mão (5h–7h), Thân (15h–17h) | Tử vi ngày |
| 04/11 Thứ 4 Âm lịch: 10/10 | Giáp Thân · Trực Khai | Cơ (cát) · Kim Quỹ (hoàng đạo) | 7 điểm, Tốt | bình hòa | khai trương 9 điểm · cưới hỏi 9 điểm · động thổ 9 điểm · nhập trạch 9 điểm · ký hợp đồng 9 điểm | Sửu (1h–3h), Mùi (13h–15h), Tuất (19h–21h) | Tử vi ngày |
| 06/11 Thứ 6 Âm lịch: 12/10 | Bính Tuất · Trực Kiến | Ngưu (hung) · Bạch Hổ (hắc đạo) | 6 điểm, Tốt | Tuất lục hợp Mão | khai trương 6 điểm · nhập trạch 6 điểm | Tỵ (9h–11h), Thân (15h–17h), Hợi (21h–23h) | Tử vi ngày |
| 10/11 Thứ 3 Âm lịch: 16/10 | Canh Dần · Trực Bình | Thất (cát) · Thiên Lao (hắc đạo) | 6 điểm, Tốt | bình hòa; Mộc sinh Hỏa | khai trương 8 điểm · cưới hỏi 8 điểm · động thổ 8 điểm · nhập trạch 6 điểm · ký hợp đồng 6 điểm | Sửu (1h–3h), Mùi (13h–15h), Tuất (19h–21h) | Tử vi ngày |
| 11/11 Thứ 4 Âm lịch: 17/10 | Tân Mão · Trực Định | Bích (cát) · Nguyên Vũ (hắc đạo) | 9 điểm, Rất tốt | trùng chi tuổi; Mộc sinh Hỏa | khai trương 9 điểm · cưới hỏi 10 điểm · động thổ 9 điểm · nhập trạch 10 điểm · ký hợp đồng 10 điểm | Dần (3h–5h), Mão (5h–7h), Mùi (13h–15h) | Tử vi ngày |
| 18/11 Thứ 4 Âm lịch: 24/10 | Mậu Tuất · Trực Bế | Sâm (cát) · Kim Quỹ (hoàng đạo) | 7 điểm, Tốt | Tuất lục hợp Mão; Mộc sinh Hỏa | Việc thường ngày (Trực Bế) | Tỵ (9h–11h), Thân (15h–17h), Hợi (21h–23h) | Tử vi ngày |
| 19/11 Thứ 5 Âm lịch: 25/10 | Kỷ Hợi · Trực Kiến | Tỉnh (cát) · Thiên Đức (hoàng đạo) | 9 điểm, Rất tốt | Hợi tam hợp Mão; Mộc sinh Hỏa | khai trương 9 điểm · nhập trạch 9 điểm | Mùi (13h–15h), Tuất (19h–21h), Hợi (21h–23h) | Tử vi ngày |
| 23/11 Thứ 2 Âm lịch: 29/10 | Quý Mão · Trực Định | Trương (cát) · Nguyên Vũ (hắc đạo) | 8 điểm, Rất tốt | trùng chi tuổi | khai trương 8 điểm · cưới hỏi 10 điểm · động thổ 8 điểm · nhập trạch 10 điểm · ký hợp đồng 10 điểm | Dần (3h–5h), Mão (5h–7h), Mùi (13h–15h) | Tử vi ngày |
Trong bảng của tuổi Đinh Mão, ngày 2/11, 4/11, 6/11 còn thuộc tháng Canh Tuất (trước tiết Lập Đông 10:56 phút ngày 7/11)[5]; các ngày khác thuộc tháng Tân Hợi. Trực và thần sát được tra theo tháng tiết của từng ngày. Cột âm lịch tính theo giờ Việt Nam (UTC+7).[6][7]
Ngày nào đẹp nhất tháng 11/1992 cho tuổi Đinh Mão?
Thứ 4 11/11/1992 (Tân Mão, âm 17/10) và Thứ 5 19/11/1992 (Kỷ Hợi, âm 25/10), rất tốt với điểm 9/10. Tiếp theo: 23/11 (điểm 8/10).
Tháng 11/1992 tuổi Đinh Mão nên tránh những ngày nào?
Trong tháng có 22 ngày không dùng cho việc lớn của tuổi Đinh Mão, nặng nhất là 5, 17 và 29/11 (ngày Dậu xung tuổi Mão); còn lại là ngày Bách Kỵ, Nguyệt Phá / Vãng Vong và ngày điểm thấp, liệt kê dưới đây.
- Xung tuổi (ngày Dậu): 5/11 (Ất Dậu), 17/11 (Đinh Dậu, còn phạm Bách Kỵ), 29/11 (Kỷ Dậu).[4]
- Bách Kỵ (12 ngày)[2]:
- Tam Nương (âm lịch ngày 3, 7, 13, 18, 22, 27): 1, 7, 12, 16, 21, 26, 30/11
- Nguyệt Kỵ (âm lịch ngày 5, 14, 23): 8, 17, 28/11
- Sát Chủ (tháng Hợi, ngày Thìn): 12, 24/11
- Trùng Tang (theo can ngày và tháng tiết: tháng Hợi, ngày Nhâm): 12, 22/11
- Thọ Tử (tháng Hợi, ngày Thân): 16, 28/11
- Dương Công Kỵ (ngày 23 tháng 10 âm): 17/11
- Nguyệt Phá, Vãng Vong: 13/11 (Nguyệt Phá); 15/11 (Vãng Vong); 25/11 (Nguyệt Phá); 27/11 (Vãng Vong).[1]
- Điểm thấp (dưới điểm 6/10): 3/11 (điểm 5/10, vì điểm ngày chung 3); 9/11 (điểm 5/10, vì điểm ngày chung 4); 14/11 (điểm 5/10, vì Ngọ phá Mão); 20/11 (điểm 3/10, vì Tý hình Mão).
Về các bản khác nhau của ngày kỵ
- Tam Nương, Nguyệt Kỵ, Dương Công Kỵ tra theo ngày âm lịch.
- Sát Chủ, Thọ Tử, Trùng Tang và các thần sát ngày tra theo tháng tiết (nguyệt kiến), như Hiệp Kỷ Biện Phương Thư.[1] Một số lịch Việt tra các sao này theo tháng âm, nên ở vài ngày gần giao tiết hai cách có thể cho kết quả khác nhau.
- Sách ngày kỵ dân gian (dòng Ngọc Hạp) có nhiều bản khác nhau.[2] Bảng này dùng bản Sát Chủ “tháng Giêng Tý; tháng 2, 3, 7, 9 Sửu; tháng 4 Tuất; tháng 11 Mùi; các tháng còn lại Thìn”.
Bảng xét theo tuổi, đúng chung cho người tuổi Đinh Mão sinh năm 1927. Việc trọng đại nên xét thêm dụng thần trong lá số của người đứng ra làm việc.
Ngày tốt tháng 11/1992 cho các tuổi khác
- Ngày tốt tháng 11/1992 tuổi Mậu Thìn 1928
- Ngày tốt tháng 11/1992 tuổi Kỷ Tỵ 1929
- Ngày tốt tháng 11/1992 tuổi Canh Ngọ 1930
- Ngày tốt tháng 11/1992 tuổi Tân Mùi 1931
- Ngày tốt tháng 11/1992 tuổi Nhâm Thân 1932
- Ngày tốt tháng 11/1992 tuổi Quý Dậu 1933
Tài liệu tham khảo
- [1] Khâm định Hiệp Kỷ Biện Phương Thư (欽定協紀辨方書), 36 quyển, Doãn Lộc (允祿) cùng các quan phụng chỉ biên soạn, bản năm Càn Long thứ 6 (1741) — Thập nhị trực (kiến trừ), hoàng đạo – hắc đạo, thần sát ngày theo nguyệt kiến, Thái Tuế, Tuế Phá.
- [2] Hứa Chân Quân Ngọc Hạp Ký (許真君玉匣記, Đạo Tạng DZ 1480) và các bản Ngọc Hạp Thông Thư lưu hành ở Việt Nam — nhị thập bát tú trực ngày, các ngày kỵ dân gian. Mỗi bản có dị biệt.
- [3] Vạn Dân Anh (萬民英, hiệu Dục Ngô sơn nhân), Tam Mệnh Thông Hội (三命通會), 12 quyển, đời Minh — nạp âm 60 hoa giáp; hình, xung, hợp, hại; thần sát.
- [4] Tiêu Cát (蕭吉), Ngũ Hành Đại Nghĩa (五行大義), đời Tùy, quyển 2 — các thiên Luận tứ thời hưu vương, Luận hình, Luận hại, Luận xung phá.
- [5] Jean Meeus, Astronomical Algorithms, 2nd ed., Willmann-Bell, 1998 — phương pháp tính kinh độ biểu kiến của Mặt Trời. Tiết khí là thời điểm kinh độ này đạt bội số của 15°.
- [6] Hội đồng Chính phủ, Quyết định 121-CP ngày 08/08/1967 về việc tính lịch và quản lý lịch của Nhà nước (áp dụng từ 01/01/1968). Văn bản quy định Việt Nam dùng múi giờ thứ 7 (kinh tuyến trung tâm 105° Đông) và âm lịch tính theo giờ chính thức của nước ta. thuvienphapluat.vn
- [7] Hồ Ngọc Đức, “Computing the Vietnamese lunar calendar” — quy tắc và thuật toán âm lịch Việt Nam, tính theo kinh tuyến 105° Đông.
Cách tính lịch và chấm điểm trên trang này được công khai ở trang Phương pháp tính lịch và chấm điểm.