Ngày tốt tháng 10/2019 tuổi Đinh Mão 1987
Tóm tắt nhanh
- 6/31 ngày tốt cho tuổi Đinh Mão (từ điểm 6/10 trở lên), trong đó 1 ngày rất tốt: Thứ 7 26/10 (điểm 9/10).
- Đã loại cho tuổi Đinh Mão: 16 ngày Bách Kỵ, 2 ngày xung tuổi, 3 ngày Nguyệt Phá / Vãng Vong, 4 ngày điểm thấp.
- Điểm tháng Giáp Tuất với tuổi Đinh Mão: Rất thuận, điểm 8/10.
Xem nhanh: Có bao nhiêu ngày tốt · Bảng ngày tốt · Ngày đẹp nhất · Ngày cần tránh
Tháng 10/2019 tuổi Đinh Mão có bao nhiêu ngày tốt?
Có 6/31 ngày tốt cho tuổi Đinh Mão (từ điểm 6/10): 4, 14, 17, 24, 26 và 28/10, trong đó rất tốt (từ điểm 8/10): 26/10.
Tháng 10/2019 dương lịch phần lớn là tháng Giáp Tuất (từ tiết Hàn Lộ ngày 8/10; 1–7/10 còn thuộc tháng Quý Dậu). Với tuổi Đinh Mão sinh năm 1987 (Lư Trung Hỏa), chi tháng Tuất lục hợp với tuổi Mão nên tháng hòa thuận, hợp cưới hỏi, ký kết, việc cần đồng thuận; can Giáp là Chính Ấn của can Đinh (Mộc sinh Hỏa, một âm một dương), tháng được nâng đỡ, hợp nhập trạch, về nhà mới, các lễ có người lớn chứng kiến. Điểm tháng cho việc lớn: điểm 8/10 (rất thuận).
Lọc riêng cho tuổi Đinh Mão: đã loại 16 ngày phạm Bách Kỵ, 2 ngày xung tuổi (ngày Dậu), 3 ngày Nguyệt Phá / Vãng Vong và 4 ngày điểm thấp. Việc có nhiều ngày đẹp nhất là khai trương (6 ngày), ít nhất là cưới hỏi (2 ngày). Ngày tốt rơi vào cuối tuần: 26/10 (Thứ 7), tiện cho cưới hỏi, tiệc tân gia.
Can Đinh thuộc âm nên hợp ngày Trực Định, Mãn, Bình: tháng 10 không ngày tốt nào mang các trực đó, nên chọn theo điểm trong bảng. Năm 2019 tuổi Đinh Mão (tuổi mụ 33) phạm Kim Lâu Tử (hại con cái), nên cưới hỏi (tính theo tuổi cô dâu) cần cân nhắc; phạm Hoang Ốc cung Lục Hoang Ốc, nên động thổ, nhập trạch cần mượn tuổi.
Cách chấm (dùng chung cho bài này, bài Tử vi hôm nay và bài Tử vi tháng)
Chọn ngày cho một người không chỉ nhìn lịch chung. Ngày phải tốt về lịch pháp trước, rồi hợp với tuổi người làm, sau cùng mới xét có hợp với chính việc định làm hay không. Vì vậy điểm được chấm qua ba tầng:
- Tầng 1. Điểm ngày chung (giống nhau với mọi tuổi): điểm nền 5 điểm; ngày hoàng đạo +1 điểm, hắc đạo −1 điểm[1]; cát tú +1 điểm, hung tú −1 điểm (nhị thập bát tú)[2]; Trực cát +1 điểm, Trực hung −1 điểm, Trực bình 0 điểm[1]; thần sát ngày cộng trừ, tối đa ±2 điểm.[1]
- Tầng 2. Điểm theo tuổi: xét quan hệ chi ngày với chi tuổi, lục hợp, tam hợp +1 điểm, còn hình, hại, phá −1 điểm[3][4]; xét nạp âm ngày với mệnh, sinh nhập, bình hòa +1 điểm, ngày khắc mệnh −1 điểm, còn lại 0 điểm.[3]
- Tầng 3. Điểm theo việc: cộng 2 điểm nếu Trực hợp việc đó (tối đa điểm 10/10). Ngày bị loại cho một việc nếu Trực kỵ việc ấy hoặc có sao kỵ riêng việc ấy (ví dụ Quả Tú kỵ cưới hỏi, Thổ Cấm kỵ động thổ).
- Loại khỏi việc lớn ở mọi tầng: ngày Bách Kỵ, ngày xung tuổi, ngày Nguyệt Phá / Vãng Vong. Ngày tốt là ngày đạt từ điểm 6/10 ở tầng 2.
Bảng ngày tốt tháng 10/2019 cho tuổi Đinh Mão
| Ngày | Can chi · Trực | Sao 28 · Thần trực ngày | Điểm | Với tuổi | Việc lớn hợp (điểm theo việc) | Giờ tốt | Xem thêm |
|---|---|---|---|---|---|---|---|
| 04/10 Thứ 6 Âm lịch: 06/09 | Giáp Tuất · Trực Trừ | Ngưu (hung) · Thiên Lao (hắc đạo) | 7 điểm, Tốt | Tuất lục hợp Mão; cùng hành Hỏa | khai trương 7 điểm · động thổ 7 điểm · ký hợp đồng 7 điểm | Tỵ (9h–11h), Thân (15h–17h), Hợi (21h–23h) | Tử vi ngày |
| 14/10 Thứ 2 Âm lịch: 16/09 | Giáp Thân · Trực Khai | Tất (cát) · Kim Quỹ (hoàng đạo) | 7 điểm, Tốt | bình hòa | khai trương 9 điểm · cưới hỏi 9 điểm · động thổ 9 điểm · nhập trạch 9 điểm · ký hợp đồng 9 điểm | Sửu (1h–3h), Mùi (13h–15h), Tuất (19h–21h) | Tử vi ngày |
| 17/10 Thứ 5 Âm lịch: 19/09 | Đinh Hợi · Trực Trừ | Tỉnh (cát) · Ngọc Đường (hoàng đạo) | 7 điểm, Tốt | Hợi tam hợp Mão | khai trương 7 điểm · động thổ 7 điểm · ký hợp đồng 7 điểm | Mùi (13h–15h), Tuất (19h–21h), Hợi (21h–23h) | Tử vi ngày |
| 24/10 Thứ 5 Âm lịch: 26/09 | Giáp Ngọ · Trực Thành | Giác (cát) · Thiên Hình (hắc đạo) | 7 điểm, Tốt | Ngọ phá Mão | khai trương 9 điểm · động thổ 9 điểm · nhập trạch 9 điểm · ký hợp đồng 9 điểm (không cưới hỏi: sao Không Phòng kỵ cưới hỏi) | Sửu (1h–3h), Mão (5h–7h), Thân (15h–17h) | Tử vi ngày |
| 26/10 Thứ 7 Âm lịch: 28/09 | Bính Thân · Trực Khai | Đê (hung) · Kim Quỹ (hoàng đạo) | 9 điểm, Rất tốt | bình hòa; cùng hành Hỏa | khai trương 10 điểm · cưới hỏi 10 điểm · động thổ 10 điểm · nhập trạch 10 điểm · ký hợp đồng 10 điểm | Sửu (1h–3h), Mùi (13h–15h), Tuất (19h–21h) | Tử vi ngày |
| 28/10 Thứ 2 Âm lịch: 01/10 | Mậu Tuất · Trực Kiến | Tâm (hung) · Bạch Hổ (hắc đạo) | 6 điểm, Tốt | Tuất lục hợp Mão; Mộc sinh Hỏa | khai trương 6 điểm · nhập trạch 6 điểm | Tỵ (9h–11h), Thân (15h–17h), Hợi (21h–23h) | Tử vi ngày |
Trong bảng của tuổi Đinh Mão, ngày 4/10 còn thuộc tháng Quý Dậu (trước tiết Hàn Lộ 21:05 phút ngày 8/10)[5]; các ngày khác thuộc tháng Giáp Tuất. Trực và thần sát được tra theo tháng tiết của từng ngày. Cột âm lịch tính theo giờ Việt Nam (UTC+7).[6][7]
Ngày nào đẹp nhất tháng 10/2019 cho tuổi Đinh Mão?
Thứ 7 26/10/2019 (Bính Thân, âm 28/9), rất tốt với điểm 9/10. Tiếp theo: 4, 14, 17 và 24/10 (điểm 7/10).
Tháng 10/2019 tuổi Đinh Mão nên tránh những ngày nào?
Có 25/31 ngày không dùng cho việc lớn của tuổi Đinh Mão, nặng nhất là 3, 15 và 27/10 (ngày Dậu xung tuổi Mão); còn lại là ngày Bách Kỵ, Nguyệt Phá / Vãng Vong và ngày điểm thấp, liệt kê dưới đây.
- Xung tuổi (ngày Dậu): 3/10 (Quý Dậu, còn phạm Bách Kỵ), 15/10 (Ất Dậu), 27/10 (Đinh Dậu).[4]
- Bách Kỵ (16 ngày)[2]:
- Tam Nương (âm lịch ngày 3, 7, 13, 18, 22, 27): 1, 5, 11, 16, 20, 25, 30/10
- Thọ Tử (tháng Dậu, ngày Mùi; tháng Tuất, ngày Dần): 1, 8, 20/10
- Trùng Tang (theo can ngày và tháng tiết: tháng Dậu, ngày Tân; tháng Tuất, ngày Kỷ): 1, 9, 19, 29/10
- Nguyệt Kỵ (âm lịch ngày 5, 14, 23): 3, 12, 21/10
- Sát Chủ (tháng Tuất, ngày Sửu): 19, 31/10
- Dương Công Kỵ (ngày 25 tháng 9 âm): 23/10
- Nguyệt Phá, Vãng Vong: 6/10 (Vãng Vong); 10/10 (Nguyệt Phá, Vãng Vong); 22/10 (Nguyệt Phá, Vãng Vong).[1]
- Điểm thấp (dưới điểm 6/10): 2/10 (điểm 5/10, vì điểm ngày chung 5); 7/10 (điểm 5/10, vì nạp âm Giản Hạ Thủy khắc mệnh); 13/10 (điểm 3/10, vì điểm ngày chung 1); 18/10 (điểm 2/10, vì Tý hình Mão).
Về các bản khác nhau của ngày kỵ
- Tam Nương, Nguyệt Kỵ, Dương Công Kỵ tra theo ngày âm lịch.
- Sát Chủ, Thọ Tử, Trùng Tang và các thần sát ngày tra theo tháng tiết (nguyệt kiến), như Hiệp Kỷ Biện Phương Thư.[1] Một số lịch Việt tra các sao này theo tháng âm, nên ở vài ngày gần giao tiết hai cách có thể cho kết quả khác nhau.
- Sách ngày kỵ dân gian (dòng Ngọc Hạp) có nhiều bản khác nhau.[2] Bảng này dùng bản Sát Chủ “tháng Giêng Tý; tháng 2, 3, 7, 9 Sửu; tháng 4 Tuất; tháng 11 Mùi; các tháng còn lại Thìn”.
Bảng xét theo tuổi, đúng chung cho người tuổi Đinh Mão sinh năm 1987. Việc trọng đại nên xét thêm dụng thần trong lá số của người đứng ra làm việc.
Ngày tốt tháng 10/2019 cho các tuổi khác
- Ngày tốt tháng 10/2019 tuổi Mậu Thìn 1988
- Ngày tốt tháng 10/2019 tuổi Kỷ Tỵ 1989
- Ngày tốt tháng 10/2019 tuổi Canh Ngọ 1990
- Ngày tốt tháng 10/2019 tuổi Tân Mùi 1991
- Ngày tốt tháng 10/2019 tuổi Nhâm Thân 1992
- Ngày tốt tháng 10/2019 tuổi Quý Dậu 1993
Tài liệu tham khảo
- [1] Khâm định Hiệp Kỷ Biện Phương Thư (欽定協紀辨方書), 36 quyển, Doãn Lộc (允祿) cùng các quan phụng chỉ biên soạn, bản năm Càn Long thứ 6 (1741) — Thập nhị trực (kiến trừ), hoàng đạo – hắc đạo, thần sát ngày theo nguyệt kiến, Thái Tuế, Tuế Phá.
- [2] Hứa Chân Quân Ngọc Hạp Ký (許真君玉匣記, Đạo Tạng DZ 1480) và các bản Ngọc Hạp Thông Thư lưu hành ở Việt Nam — nhị thập bát tú trực ngày, các ngày kỵ dân gian. Mỗi bản có dị biệt.
- [3] Vạn Dân Anh (萬民英, hiệu Dục Ngô sơn nhân), Tam Mệnh Thông Hội (三命通會), 12 quyển, đời Minh — nạp âm 60 hoa giáp; hình, xung, hợp, hại; thần sát.
- [4] Tiêu Cát (蕭吉), Ngũ Hành Đại Nghĩa (五行大義), đời Tùy, quyển 2 — các thiên Luận tứ thời hưu vương, Luận hình, Luận hại, Luận xung phá.
- [5] Jean Meeus, Astronomical Algorithms, 2nd ed., Willmann-Bell, 1998 — phương pháp tính kinh độ biểu kiến của Mặt Trời. Tiết khí là thời điểm kinh độ này đạt bội số của 15°.
- [6] Hội đồng Chính phủ, Quyết định 121-CP ngày 08/08/1967 về việc tính lịch và quản lý lịch của Nhà nước (áp dụng từ 01/01/1968). Văn bản quy định Việt Nam dùng múi giờ thứ 7 (kinh tuyến trung tâm 105° Đông) và âm lịch tính theo giờ chính thức của nước ta.
- [7] Hồ Ngọc Đức, “Computing the Vietnamese lunar calendar” — quy tắc và thuật toán âm lịch Việt Nam, tính theo kinh tuyến 105° Đông.