Ngày tốt tháng 11/2026 tuổi Đinh Mão 1987
Tóm tắt nhanh
- 4/30 ngày tốt cho tuổi Đinh Mão (từ điểm 6/10 trở lên), trong đó 3 ngày rất tốt: Thứ 4 4/11 (điểm 8/10), Thứ 2 9/11 (điểm 8/10), Thứ 4 25/11 (điểm 8/10).
- Còn lại tính từ hôm nay (7/11): 9/11 (Thứ 2), 12/11 (Thứ 5), 25/11 (Thứ 4).
- Đã loại cho tuổi Đinh Mão: 13 ngày Bách Kỵ, 2 ngày xung tuổi, 4 ngày Nguyệt Phá / Vãng Vong, 7 ngày điểm thấp.
- Điểm tháng Kỷ Hợi với tuổi Đinh Mão: Rất thuận, điểm 10/10.
Xem nhanh: Có bao nhiêu ngày tốt · Bảng ngày tốt · Ngày đẹp nhất · Ngày cần tránh
Tháng 11/2026 tuổi Đinh Mão có bao nhiêu ngày tốt?
Trong tháng có 4 ngày tốt cho tuổi Đinh Mão (từ điểm 6/10): 4, 9, 12 và 25/11, trong đó rất tốt (từ điểm 8/10): 4, 9 và 25/11.
Tháng 11/2026 dương lịch phần lớn là tháng Kỷ Hợi (từ tiết Lập Đông ngày 7/11; 1–6/11 còn thuộc tháng Mậu Tuất). Với tuổi Đinh Mão sinh năm 1987 (Lư Trung Hỏa), chi tháng Hợi tam hợp với tuổi Mão nên nền tháng thuận, việc lớn dễ tìm được ngày hợp; can Kỷ là Thực Thần của can Đinh (Hỏa sinh Thổ, cùng tính âm dương), tháng thuận ra mắt, mở hàng, tổ chức tiệc, hợp khai trương và lễ ăn hỏi. Chi Hợi là Thiên Ất Quý Nhân của can Đinh: việc cần người đỡ đầu (xin phép, ký kết) thuận hơn thường lệ. Điểm tháng cho việc lớn: điểm 10/10 (rất thuận).
Lọc riêng cho tuổi Đinh Mão: đã loại 13 ngày phạm Bách Kỵ, 2 ngày xung tuổi (ngày Dậu), 4 ngày Nguyệt Phá / Vãng Vong và 7 ngày điểm thấp. Việc có nhiều ngày đẹp nhất là khai trương (4 ngày), ít nhất là cưới hỏi (2 ngày). Không có ngày tốt nào rơi vào cuối tuần, nên việc cần đông người phải thu xếp nghỉ giữa tuần.
Can Đinh thuộc âm nên hợp ngày Trực Định, Mãn, Bình: trong các ngày tốt tháng này có 12/11 (Trực Bình), 25/11 (Trực Định). Năm 2026 tuổi Đinh Mão (tuổi mụ 40) đang Tam Tai năm thứ 2, nên khởi sự lớn phải chọn ngày thật kỹ.
Cách chấm (dùng chung cho bài này, bài Tử vi hôm nay và bài Tử vi tháng)
Chọn ngày cho một người không chỉ nhìn lịch chung. Ngày phải tốt về lịch pháp trước, rồi hợp với tuổi người làm, sau cùng mới xét có hợp với chính việc định làm hay không. Vì vậy điểm được chấm qua ba tầng:
- Tầng 1. Điểm ngày chung (giống nhau với mọi tuổi): điểm nền 5 điểm; ngày hoàng đạo +1 điểm, hắc đạo −1 điểm[1]; cát tú +1 điểm, hung tú −1 điểm (nhị thập bát tú)[2]; Trực cát +1 điểm, Trực hung −1 điểm, Trực bình 0 điểm[1]; thần sát ngày cộng trừ, tối đa ±2 điểm.[1]
- Tầng 2. Điểm theo tuổi: xét quan hệ chi ngày với chi tuổi, lục hợp, tam hợp +1 điểm, còn hình, hại, phá −1 điểm[3][4]; xét nạp âm ngày với mệnh, sinh nhập, bình hòa +1 điểm, ngày khắc mệnh −1 điểm, còn lại 0 điểm.[3]
- Tầng 3. Điểm theo việc: cộng 2 điểm nếu Trực hợp việc đó (tối đa điểm 10/10). Ngày bị loại cho một việc nếu Trực kỵ việc ấy hoặc có sao kỵ riêng việc ấy (ví dụ Quả Tú kỵ cưới hỏi, Thổ Cấm kỵ động thổ).
- Loại khỏi việc lớn ở mọi tầng: ngày Bách Kỵ, ngày xung tuổi, ngày Nguyệt Phá / Vãng Vong. Ngày tốt là ngày đạt từ điểm 6/10 ở tầng 2.
Bảng ngày tốt tháng 11/2026 cho tuổi Đinh Mão
| Ngày | Can chi · Trực | Sao 28 · Thần trực ngày | Điểm | Với tuổi | Việc lớn hợp (điểm theo việc) | Giờ tốt | Xem thêm |
|---|---|---|---|---|---|---|---|
| 04/11 Thứ 4 Âm lịch: 26/09 | Nhâm Ngọ · Trực Thành | Sâm (cát) · Thiên Hình (hắc đạo) | 8 điểm, Rất tốt | Ngọ phá Mão; Mộc sinh Hỏa | khai trương 10 điểm · động thổ 10 điểm · nhập trạch 10 điểm · ký hợp đồng 10 điểm (không cưới hỏi: sao Không Phòng kỵ cưới hỏi) | Sửu (1h–3h), Mão (5h–7h), Thân (15h–17h) | Tử vi ngày |
| 09/11 Thứ 2 Âm lịch: 01/10 | Đinh Hợi · Trực Kiến | Trương (cát) · Thiên Đức (hoàng đạo) | 8 điểm, Rất tốt | Hợi tam hợp Mão | khai trương 8 điểm · nhập trạch 8 điểm | Mùi (13h–15h), Tuất (19h–21h), Hợi (21h–23h) | Tử vi ngày |
| 12/11 Thứ 5 Âm lịch: 04/10 | Canh Dần · Trực Bình | Giác (cát) · Thiên Lao (hắc đạo) | 6 điểm, Tốt | bình hòa; Mộc sinh Hỏa | khai trương 8 điểm · cưới hỏi 8 điểm · động thổ 8 điểm · nhập trạch 6 điểm · ký hợp đồng 6 điểm | Sửu (1h–3h), Mùi (13h–15h), Tuất (19h–21h) | Tử vi ngày |
| 25/11 Thứ 4 Âm lịch: 17/10 | Quý Mão · Trực Định | Bích (cát) · Nguyên Vũ (hắc đạo) | 8 điểm, Rất tốt | trùng chi tuổi | khai trương 8 điểm · cưới hỏi 10 điểm · động thổ 8 điểm · nhập trạch 10 điểm · ký hợp đồng 10 điểm | Dần (3h–5h), Mão (5h–7h), Mùi (13h–15h) | Tử vi ngày |
Trong bảng của tuổi Đinh Mão, ngày 4/11 còn thuộc tháng Mậu Tuất (trước tiết Lập Đông 16:51 phút ngày 7/11)[5]; các ngày khác thuộc tháng Kỷ Hợi. Trực và thần sát được tra theo tháng tiết của từng ngày. Cột âm lịch tính theo giờ Việt Nam (UTC+7).[6][7]
Ngày nào đẹp nhất tháng 11/2026 cho tuổi Đinh Mão?
Thứ 4 4/11/2026 (Nhâm Ngọ, âm 26/9) và Thứ 2 9/11/2026 (Đinh Hợi, âm 1/10) và Thứ 4 25/11/2026 (Quý Mão, âm 17/10), rất tốt với điểm 8/10. Tiếp theo: 12/11 (điểm 6/10).
Ngày khai trương tốt nhất tháng 11/2026
- Thứ 2 9/11/2026 (Đinh Hợi, âm 1/10): điểm 8/10. Với tuổi Đinh Mão, điểm theo tuổi là 8, Trực Kiến không cộng điểm cho khai trương. Trực Kiến chủ khởi đầu: hợp bắt đầu việc mới, xuất hành, nhận nhiệm vụ.
- Điểm cộng: ngày hoàng đạo Thiên Đức, sao Trương (cát tú), Hợi tam hợp Mão.[1]
- Đã qua: 4/11 (điểm 10/10).
- Giờ mở hàng (ban ngày) cho tuổi Đinh Mão: Mùi 13h–15h (Minh Đường, tam hợp tuổi). Tránh giờ Thìn (Tư Mệnh nhưng hại tuổi Mão). Tránh giờ Ngọ (Thanh Long nhưng phá tuổi Mão).
- Ngày dự phòng cho khai trương của tuổi Đinh Mão: Thứ 5 12/11 (Canh Dần, Trực Bình, điểm 8/10); Thứ 4 25/11 (Quý Mão, Trực Định, điểm 8/10). Năm 2026 tuổi Đinh Mão đang Tam Tai năm thứ 2, nên chọn đúng giờ tốt và chuẩn bị kỹ trước ngày làm. Khai trương hợp nhất Trực Khai (mở mang) và Trực Thành (thành tựu). (Kim Lâu, Hoang Ốc, Tam Tai là tập tục dân gian.)
Ngày cưới hỏi tốt nhất tháng 11/2026
- Thứ 4 25/11/2026 (Quý Mão, âm 17/10): điểm 10/10. Với tuổi Đinh Mão, điểm theo tuổi là 8, cộng 2 điểm vì Trực Định hợp cưới hỏi. Trực Định chủ ổn định: hợp ký kết, nhận việc lâu dài; kiêng kiện tụng và đổi chỗ.
- Điểm cộng: sao Bích (cát tú), Tam Hợp, trùng chi tuổi Mão (không cộng trừ). Điểm trừ: ngày hắc đạo Nguyên Vũ.[1]
- Giờ đón dâu, làm lễ cho tuổi Đinh Mão: Mùi 13h–15h (Thiên Đức, tam hợp tuổi). Dự phòng: Mão 05h–07h (Minh Đường, trùng chi tuổi). Tránh giờ Ngọ (Kim Quỹ nhưng phá tuổi Mão).
- Ngày Quý Mão không xung tuổi Đinh Mão nhưng xung tuổi Dậu: nếu người còn lại tuổi Dậu thì nên chọn ngày khác.
- Ngày dự phòng cho cưới hỏi của tuổi Đinh Mão: Thứ 5 12/11 (Canh Dần, Trực Bình, điểm 8/10). Tuổi mụ 40 năm 2026 không phạm Kim Lâu (xét theo tuổi cô dâu). Cưới hỏi nên tránh tháng Cô Hồn, ngày Nguyệt Kỵ và ngày xung tuổi của CẢ HAI người; nên chọn thêm giờ hoàng đạo để đón dâu. (Kim Lâu, Hoang Ốc, Tam Tai là tập tục dân gian.)
Ngày nhập trạch tốt nhất tháng 11/2026
- Thứ 4 25/11/2026 (Quý Mão, âm 17/10): điểm 10/10. Với tuổi Đinh Mão, điểm theo tuổi là 8, cộng 2 điểm vì Trực Định hợp nhập trạch. Trực, sao và quan hệ chi của ngày 25/11 với tuổi Đinh Mão đã nêu ở mục cưới hỏi bên trên.
- Đã qua: 4/11 (điểm 10/10).
- Giờ nhập trạch (sáng sớm tới trưa) cho tuổi Đinh Mão: Dần 03h–05h (Thanh Long). Dự phòng: Mão 05h–07h (Minh Đường, trùng chi tuổi). Tránh giờ Ngọ (Kim Quỹ nhưng phá tuổi Mão).
- Ngày dự phòng cho nhập trạch của tuổi Đinh Mão: Thứ 2 9/11 (Đinh Hợi, Trực Kiến, điểm 8/10); Thứ 5 12/11 (Canh Dần, Trực Bình, điểm 6/10). Tuổi mụ 40 rơi vào cung Tứ Tấn Tài, không phạm Hoang Ốc, nên tự đứng ra làm được. Nhập trạch nên chọn giờ hoàng đạo, mang lửa và gạo vào nhà trước. (Kim Lâu, Hoang Ốc, Tam Tai là tập tục dân gian.)
Ngày động thổ tốt nhất tháng 11/2026
- Thứ 5 12/11/2026 (Canh Dần, âm 4/10): điểm 8/10. Với tuổi Đinh Mão, điểm theo tuổi là 6, cộng 2 điểm vì Trực Bình hợp động thổ. Trực Bình chủ bằng phẳng: hợp việc thường nhật, thương lượng, san bằng bất đồng.
- Điểm cộng: sao Giác (cát tú), Lục Hợp, Dần và Mão bình hòa (không cộng trừ), nạp âm Tùng Bách Mộc sinh mệnh Lư Trung Hỏa. Điểm trừ: ngày hắc đạo Thiên Lao, Hoang Vu.[1]
- Đã qua: 4/11 (điểm 10/10).
- Giờ làm lễ động thổ (ban ngày) cho tuổi Đinh Mão: Mùi 13h–15h (Ngọc Đường, tam hợp tuổi). Dự phòng: Tỵ 09h–11h (Thiên Đức). Tránh giờ Thìn (Kim Quỹ nhưng hại tuổi Mão).
- Ngày dự phòng cho động thổ của tuổi Đinh Mão: Thứ 4 25/11 (Quý Mão, Trực Định, điểm 8/10). Tuổi mụ 40 rơi vào cung Tứ Tấn Tài, không phạm Hoang Ốc, nên tự đứng ra làm được. Động thổ nên tránh cả năm tuổi (Trực Thái Tuế) và hướng Tam Sát của năm. (Kim Lâu, Hoang Ốc, Tam Tai là tập tục dân gian.)
Ngày giao dịch ký hợp đồng tốt nhất tháng 11/2026
- Thứ 4 25/11/2026 (Quý Mão, âm 17/10): điểm 10/10. Với tuổi Đinh Mão, điểm theo tuổi là 8, cộng 2 điểm vì Trực Định hợp giao dịch ký hợp đồng. Trực, sao và quan hệ chi của ngày 25/11 với tuổi Đinh Mão đã nêu ở mục cưới hỏi bên trên.
- Đã qua: 4/11 (điểm 10/10).
- Giờ ký (trong giờ làm việc) cho tuổi Đinh Mão: Mùi 13h–15h (Thiên Đức, tam hợp tuổi). Tránh giờ Ngọ (Kim Quỹ nhưng phá tuổi Mão).
- Ngày dự phòng cho giao dịch ký hợp đồng của tuổi Đinh Mão: Thứ 5 12/11 (Canh Dần, Trực Bình, điểm 6/10). Năm 2026 tuổi Đinh Mão đang Tam Tai năm thứ 2, nên chọn đúng giờ tốt và chuẩn bị kỹ trước ngày làm. Trực Định chủ sự ổn định, bền vững, nên hợp nhất cho ký kết. (Kim Lâu, Hoang Ốc, Tam Tai là tập tục dân gian.)
Tháng 11/2026 tuổi Đinh Mão nên tránh những ngày nào?
Trong tháng có 26 ngày không dùng cho việc lớn của tuổi Đinh Mão, nặng nhất là 7 và 19/11 (ngày Dậu xung tuổi Mão); còn lại là ngày Bách Kỵ, Nguyệt Phá / Vãng Vong và ngày điểm thấp, liệt kê dưới đây.
- Xung tuổi (ngày Dậu): 7/11 (Ất Dậu), 19/11 (Đinh Dậu).[4]
- Bách Kỵ (13 ngày)[2]:
- Nguyệt Kỵ (âm lịch ngày 5, 14, 23): 1, 13, 22/11
- Trùng Tang (theo can ngày và tháng tiết: tháng Tuất, ngày Kỷ; tháng Hợi, ngày Nhâm): 1, 14, 24/11
- Dương Công Kỵ (ngày 25 tháng 9 âm): 3/11
- Tam Nương (âm lịch ngày 3, 7, 13, 18, 22, 27): 5, 11, 15, 21, 26, 30/11
- Sát Chủ (tháng Hợi, ngày Thìn): 14, 26/11
- Thọ Tử (tháng Hợi, ngày Thân): 18, 30/11
- Nguyệt Phá, Vãng Vong: 2/11 (Nguyệt Phá, Vãng Vong); 17/11 (Vãng Vong); 27/11 (Nguyệt Phá); 29/11 (Vãng Vong).[1]
- Điểm thấp (dưới điểm 6/10): 6/11 (điểm 5/10, vì nạp âm Tuyền Trung Thủy khắc mệnh); 8/11 (điểm 4/10, vì điểm ngày chung 3); 10/11 (điểm 4/10, vì Tý hình Mão); 16/11 (điểm 3/10, vì Ngọ phá Mão); 20/11 (điểm 5/10, vì điểm ngày chung 3); 23/11 (điểm 4/10, vì điểm ngày chung 4); 28/11 (điểm 2/10, vì Ngọ phá Mão, nạp âm Thiên Hà Thủy khắc mệnh).
Về các bản khác nhau của ngày kỵ
- Tam Nương, Nguyệt Kỵ, Dương Công Kỵ tra theo ngày âm lịch.
- Sát Chủ, Thọ Tử, Trùng Tang và các thần sát ngày tra theo tháng tiết (nguyệt kiến), như Hiệp Kỷ Biện Phương Thư.[1] Một số lịch Việt tra các sao này theo tháng âm, nên ở vài ngày gần giao tiết hai cách có thể cho kết quả khác nhau.
- Sách ngày kỵ dân gian (dòng Ngọc Hạp) có nhiều bản khác nhau.[2] Bảng này dùng bản Sát Chủ “tháng Giêng Tý; tháng 2, 3, 7, 9 Sửu; tháng 4 Tuất; tháng 11 Mùi; các tháng còn lại Thìn”.
Bảng xét theo tuổi, đúng chung cho người tuổi Đinh Mão sinh năm 1987. Việc trọng đại nên xét thêm dụng thần trong lá số của người đứng ra làm việc.
Chọn ngày tốt tháng lân cận
Ngày tốt tháng 11/2026 cho các tuổi khác
- Ngày tốt tháng 11/2026 tuổi Mậu Thìn 1988
- Ngày tốt tháng 11/2026 tuổi Kỷ Tỵ 1989
- Ngày tốt tháng 11/2026 tuổi Canh Ngọ 1990
- Ngày tốt tháng 11/2026 tuổi Tân Mùi 1991
- Ngày tốt tháng 11/2026 tuổi Nhâm Thân 1992
- Ngày tốt tháng 11/2026 tuổi Quý Dậu 1993
Tài liệu tham khảo
- [1] Khâm định Hiệp Kỷ Biện Phương Thư (欽定協紀辨方書), 36 quyển, Doãn Lộc (允祿) cùng các quan phụng chỉ biên soạn, bản năm Càn Long thứ 6 (1741) — Thập nhị trực (kiến trừ), hoàng đạo – hắc đạo, thần sát ngày theo nguyệt kiến, Thái Tuế, Tuế Phá.
- [2] Hứa Chân Quân Ngọc Hạp Ký (許真君玉匣記, Đạo Tạng DZ 1480) và các bản Ngọc Hạp Thông Thư lưu hành ở Việt Nam — nhị thập bát tú trực ngày, các ngày kỵ dân gian. Mỗi bản có dị biệt.
- [3] Vạn Dân Anh (萬民英, hiệu Dục Ngô sơn nhân), Tam Mệnh Thông Hội (三命通會), 12 quyển, đời Minh — nạp âm 60 hoa giáp; hình, xung, hợp, hại; thần sát.
- [4] Tiêu Cát (蕭吉), Ngũ Hành Đại Nghĩa (五行大義), đời Tùy, quyển 2 — các thiên Luận tứ thời hưu vương, Luận hình, Luận hại, Luận xung phá.
- [5] Jean Meeus, Astronomical Algorithms, 2nd ed., Willmann-Bell, 1998 — phương pháp tính kinh độ biểu kiến của Mặt Trời. Tiết khí là thời điểm kinh độ này đạt bội số của 15°.
- [6] Hội đồng Chính phủ, Quyết định 121-CP ngày 08/08/1967 về việc tính lịch và quản lý lịch của Nhà nước (áp dụng từ 01/01/1968). Văn bản quy định Việt Nam dùng múi giờ thứ 7 (kinh tuyến trung tâm 105° Đông) và âm lịch tính theo giờ chính thức của nước ta. thuvienphapluat.vn
- [7] Hồ Ngọc Đức, “Computing the Vietnamese lunar calendar” — quy tắc và thuật toán âm lịch Việt Nam, tính theo kinh tuyến 105° Đông.
Cách tính lịch và chấm điểm trên trang này được công khai ở trang Phương pháp tính lịch và chấm điểm.