Bỏ qua, tới nội dung chính
BazifuBazifu
Chọn nơi sống và làm việc

Ngày tốt tháng 12/2019 tuổi Đinh Sửu 1997

Tóm tắt nhanh

  • 9/31 ngày tốt cho tuổi Đinh Sửu (từ điểm 6/10 trở lên), trong đó 3 ngày rất tốt: Thứ 4 4/12 (điểm 9/10), Thứ 4 25/12 (điểm 10/10), Thứ 5 26/12 (điểm 8/10).
  • Đã loại cho tuổi Đinh Sửu: 14 ngày Bách Kỵ, 0 ngày xung tuổi, 4 ngày Nguyệt Phá / Vãng Vong, 4 ngày điểm thấp.
  • Điểm tháng Bính Tý với tuổi Đinh Sửu: Thuận, điểm 6/10.

Xem nhanh: Có bao nhiêu ngày tốt · Bảng ngày tốt · Ngày đẹp nhất · Ngày cần tránh

Tháng 12/2019 tuổi Đinh Sửu có bao nhiêu ngày tốt?

Có 9/31 ngày tốt cho tuổi Đinh Sửu (từ điểm 6/10): 3, 4, 5, 6, 10, 14, 21, 25 và 26/12, trong đó rất tốt (từ điểm 8/10): 4, 25 và 26/12.

Tháng 12/2019 dương lịch phần lớn là tháng Bính Tý (từ tiết Đại Tuyết ngày 7/12; 1–6/12 còn thuộc tháng Ất Hợi). Với tuổi Đinh Sửu sinh năm 1997 (Giản Hạ Thủy), chi tháng Tý lục hợp với tuổi Sửu nên tháng hòa thuận, hợp cưới hỏi, ký kết, việc cần đồng thuận; can Bính là Kiếp Tài của can Đinh (cùng hành Hỏa, một âm một dương), tháng dễ bị tranh phần, hao tài, nên khai trương, mua bán lớn chỉ dùng ngày điểm cao nhất, tránh ngày vừa đủ chuẩn. Điểm tháng cho việc lớn: điểm 6/10 (thuận).

Lọc riêng cho tuổi Đinh Sửu: đã loại 14 ngày phạm Bách Kỵ, 4 ngày Nguyệt Phá / Vãng Vong và 4 ngày điểm thấp. Việc có nhiều ngày đẹp nhất là nhập trạch (7 ngày), ít nhất là cưới hỏi (2 ngày). Ngày tốt rơi vào cuối tuần: 14/12 (Thứ 7), 21/12 (Thứ 7), tiện cho cưới hỏi, tiệc tân gia.

Can Đinh thuộc âm nên hợp ngày Trực Định, Mãn, Bình: trong các ngày tốt tháng này có 6/12 (Trực Mãn), 21/12 (Trực Định). Năm 2019 tuổi Đinh Sửu (tuổi mụ 23) phạm Hoang Ốc cung Ngũ Thọ Tử, nên động thổ, nhập trạch cần mượn tuổi; đang Tam Tai năm thứ 1, nên khởi sự lớn phải chọn ngày thật kỹ.

Cách chấm (dùng chung cho bài này, bài Tử vi hôm nay và bài Tử vi tháng)

Chọn ngày cho một người không chỉ nhìn lịch chung. Ngày phải tốt về lịch pháp trước, rồi hợp với tuổi người làm, sau cùng mới xét có hợp với chính việc định làm hay không. Vì vậy điểm được chấm qua ba tầng:

  • Tầng 1. Điểm ngày chung (giống nhau với mọi tuổi): điểm nền 5 điểm; ngày hoàng đạo +1 điểm, hắc đạo −1 điểm[1]; cát tú +1 điểm, hung tú −1 điểm (nhị thập bát tú)[2]; Trực cát +1 điểm, Trực hung −1 điểm, Trực bình 0 điểm[1]; thần sát ngày cộng trừ, tối đa ±2 điểm.[1]
  • Tầng 2. Điểm theo tuổi: xét quan hệ chi ngày với chi tuổi, lục hợp, tam hợp +1 điểm, còn hình, hại, phá −1 điểm[3][4]; xét nạp âm ngày với mệnh, sinh nhập, bình hòa +1 điểm, ngày khắc mệnh −1 điểm, còn lại 0 điểm.[3]
  • Tầng 3. Điểm theo việc: cộng 2 điểm nếu Trực hợp việc đó (tối đa điểm 10/10). Ngày bị loại cho một việc nếu Trực kỵ việc ấy hoặc có sao kỵ riêng việc ấy (ví dụ Quả Tú kỵ cưới hỏi, Thổ Cấm kỵ động thổ).
  • Loại khỏi việc lớn ở mọi tầng: ngày Bách Kỵ, ngày xung tuổi, ngày Nguyệt Phá / Vãng Vong. Ngày tốt là ngày đạt từ điểm 6/10 ở tầng 2.

Bảng ngày tốt tháng 12/2019 cho tuổi Đinh Sửu

NgàyCan chi · TrựcSao 28 · Thần trực ngàyĐiểmVới tuổiViệc lớn hợp (điểm theo việc)Giờ tốtXem thêm
03/12 Thứ 3 Âm lịch: 08/11Giáp Tuất · Trực BếThất (cát) · Kim Quỹ (hoàng đạo)6 điểm, TốtTuất hình SửuViệc thường ngày (Trực Bế)Tỵ (9h–11h), Thân (15h–17h), Dậu (17h–19h)Tử vi ngày
04/12 Thứ 4 Âm lịch: 09/11Ất Hợi · Trực KiếnBích (cát) · Thiên Đức (hoàng đạo)9 điểm, Rất tốtbình hòakhai trương 9 điểm · nhập trạch 9 điểmSửu (1h–3h), Hợi (21h–23h)Tử vi ngày
05/12 Thứ 5 Âm lịch: 10/11Bính Tý · Trực TrừKhuê (hung) · Bạch Hổ (hắc đạo)6 điểm, TốtTý lục hợp Sửu; cùng hành Thủykhai trương 6 điểm · động thổ 6 điểm · ký hợp đồng 6 điểmTý (23h–1h), Thân (15h–17h), Dậu (17h–19h)Tử vi ngày
06/12 Thứ 6 Âm lịch: 11/11Đinh Sửu · Trực MãnLâu (cát) · Ngọc Đường (hoàng đạo)7 điểm, Tốttrùng chi tuổi; cùng hành Thủykhai trương 9 điểm · động thổ 9 điểm · nhập trạch 9 điểm · ký hợp đồng 9 điểm (không cưới hỏi: sao Quả Tú kỵ cưới hỏi)Dần (3h–5h), Tỵ (9h–11h), Hợi (21h–23h)Tử vi ngày
10/12 Thứ 3 Âm lịch: 15/11Tân Tỵ · Trực ChấpChủy (hung) · Nguyên Vũ (hắc đạo)7 điểm, TốtTỵ tam hợp Sửu; Kim sinh Thủykhai trương 7 điểm · cưới hỏi 7 điểm · động thổ 7 điểm · nhập trạch 7 điểm · ký hợp đồng 7 điểmSửu (1h–3h), Hợi (21h–23h)Tử vi ngày
14/12 Thứ 7 Âm lịch: 19/11Ất Dậu · Trực ThuLiễu (hung) · Minh Đường (hoàng đạo)7 điểm, TốtDậu tam hợp Sửu; cùng hành Thủyđộng thổ 7 điểm · nhập trạch 7 điểm · ký hợp đồng 7 điểm (không cưới hỏi: sao Không Phòng kỵ cưới hỏi)Tý (23h–1h), Dần (3h–5h), Mão (5h–7h)Tử vi ngày
21/12 Thứ 7 Âm lịch: 26/11Nhâm Thìn · Trực ĐịnhĐê (hung) · Thiên Lao (hắc đạo)6 điểm, TốtThìn phá Sửu; cùng hành Thủykhai trương 6 điểm · cưới hỏi 8 điểm · động thổ 6 điểm · nhập trạch 8 điểm · ký hợp đồng 8 điểmTỵ (9h–11h), Thân (15h–17h), Dậu (17h–19h)Tử vi ngày
25/12 Thứ 4 Âm lịch: 30/11Bính Thân · Trực ThànhCơ (cát) · Thanh Long (hoàng đạo)10 điểm, Rất tốtbình hòakhai trương 10 điểm · nhập trạch 10 điểm · ký hợp đồng 10 điểm (không cưới hỏi: sao Cô Thần kỵ cưới hỏi)Tý (23h–1h), Sửu (1h–3h), Tỵ (9h–11h)Tử vi ngày
26/12 Thứ 5 Âm lịch: 01/12Đinh Dậu · Trực ThuĐẩu (cát) · Minh Đường (hoàng đạo)8 điểm, Rất tốtDậu tam hợp Sửuđộng thổ 8 điểm · nhập trạch 8 điểm · ký hợp đồng 8 điểm (không cưới hỏi: sao Không Phòng kỵ cưới hỏi)Tý (23h–1h), Dần (3h–5h), Mão (5h–7h)Tử vi ngày

Trong bảng của tuổi Đinh Sửu, ngày 3/12, 4/12, 5/12, 6/12 còn thuộc tháng Ất Hợi (trước tiết Đại Tuyết 17:18 phút ngày 7/12)[5]; các ngày khác thuộc tháng Bính Tý. Trực và thần sát được tra theo tháng tiết của từng ngày. Cột âm lịch tính theo giờ Việt Nam (UTC+7).[6][7]

Ngày nào đẹp nhất tháng 12/2019 cho tuổi Đinh Sửu?

Thứ 4 25/12/2019 (Bính Thân, âm 30/11), rất tốt với điểm 10/10. Tiếp theo: 4/12 (điểm 9/10).

Tháng 12/2019 tuổi Đinh Sửu nên tránh những ngày nào?

Có 22/31 ngày không dùng cho việc lớn của tuổi Đinh Sửu, nặng nhất là 12 và 24/12 (ngày Mùi xung tuổi Sửu); còn lại là ngày Bách Kỵ, Nguyệt Phá / Vãng Vong và ngày điểm thấp, liệt kê dưới đây.

  • Xung tuổi (ngày Mùi): 12/12 (Quý Mùi, còn phạm Bách Kỵ), 24/12 (Ất Mùi, còn phạm Bách Kỵ).[4]
  • Bách Kỵ (14 ngày)[2]:
    • Thọ Tử (tháng Hợi, ngày Thân; tháng Tý, ngày Mão): 1, 8, 20/12
    • Trùng Tang (theo can ngày và tháng tiết: tháng Hợi, ngày Nhâm; tháng Tý, ngày Quý): 1, 12, 22/12
    • Tam Nương (âm lịch ngày 3, 7, 13, 18, 22, 27): 2, 8, 13, 17, 22, 28/12
    • Nguyệt Kỵ (âm lịch ngày 5, 14, 23): 9, 18, 30/12
    • Sát Chủ (tháng Tý, ngày Mùi): 12, 24/12
    • Dương Công Kỵ (ngày 21 tháng 11 âm): 16/12
  • Nguyệt Phá, Vãng Vong: 11/12 (Nguyệt Phá); 15/12 (Vãng Vong); 23/12 (Nguyệt Phá); 27/12 (Vãng Vong).[1]
  • Điểm thấp (dưới điểm 6/10): 7/12 (điểm 3/10, vì nạp âm Thành Đầu Thổ khắc mệnh); 19/12 (điểm 4/10, vì điểm ngày chung 4); 29/12 (điểm 5/10, vì nạp âm Bích Thượng Thổ khắc mệnh); 31/12 (điểm 5/10, vì điểm ngày chung 4).

Về các bản khác nhau của ngày kỵ

  • Tam Nương, Nguyệt Kỵ, Dương Công Kỵ tra theo ngày âm lịch.
  • Sát Chủ, Thọ Tử, Trùng Tang và các thần sát ngày tra theo tháng tiết (nguyệt kiến), như Hiệp Kỷ Biện Phương Thư.[1] Một số lịch Việt tra các sao này theo tháng âm, nên ở vài ngày gần giao tiết hai cách có thể cho kết quả khác nhau.
  • Sách ngày kỵ dân gian (dòng Ngọc Hạp) có nhiều bản khác nhau.[2] Bảng này dùng bản Sát Chủ “tháng Giêng Tý; tháng 2, 3, 7, 9 Sửu; tháng 4 Tuất; tháng 11 Mùi; các tháng còn lại Thìn”.

Bảng xét theo tuổi, đúng chung cho người tuổi Đinh Sửu sinh năm 1997. Việc trọng đại nên xét thêm dụng thần trong lá số của người đứng ra làm việc.

Ngày tốt tháng 12/2019 cho các tuổi khác

Tài liệu tham khảo

  1. [1] Khâm định Hiệp Kỷ Biện Phương Thư (欽定協紀辨方書), 36 quyển, Doãn Lộc (允祿) cùng các quan phụng chỉ biên soạn, bản năm Càn Long thứ 6 (1741) — Thập nhị trực (kiến trừ), hoàng đạo – hắc đạo, thần sát ngày theo nguyệt kiến, Thái Tuế, Tuế Phá.
  2. [2] Hứa Chân Quân Ngọc Hạp Ký (許真君玉匣記, Đạo Tạng DZ 1480) và các bản Ngọc Hạp Thông Thư lưu hành ở Việt Nam — nhị thập bát tú trực ngày, các ngày kỵ dân gian. Mỗi bản có dị biệt.
  3. [3] Vạn Dân Anh (萬民英, hiệu Dục Ngô sơn nhân), Tam Mệnh Thông Hội (三命通會), 12 quyển, đời Minh — nạp âm 60 hoa giáp; hình, xung, hợp, hại; thần sát.
  4. [4] Tiêu Cát (蕭吉), Ngũ Hành Đại Nghĩa (五行大義), đời Tùy, quyển 2 — các thiên Luận tứ thời hưu vương, Luận hình, Luận hại, Luận xung phá.
  5. [5] Jean Meeus, Astronomical Algorithms, 2nd ed., Willmann-Bell, 1998 — phương pháp tính kinh độ biểu kiến của Mặt Trời. Tiết khí là thời điểm kinh độ này đạt bội số của 15°.
  6. [6] Hội đồng Chính phủ, Quyết định 121-CP ngày 08/08/1967 về việc tính lịch và quản lý lịch của Nhà nước (áp dụng từ 01/01/1968). Văn bản quy định Việt Nam dùng múi giờ thứ 7 (kinh tuyến trung tâm 105° Đông) và âm lịch tính theo giờ chính thức của nước ta.
  7. [7] Hồ Ngọc Đức, “Computing the Vietnamese lunar calendar” — quy tắc và thuật toán âm lịch Việt Nam, tính theo kinh tuyến 105° Đông.