Ngày tốt tháng 8/2019 tuổi Quý Dậu 1993
Tóm tắt nhanh
- 7/31 ngày tốt cho tuổi Quý Dậu (từ điểm 6/10 trở lên), trong đó 4 ngày rất tốt: Thứ 3 6/8 (điểm 9/10), Thứ 2 12/8 (điểm 9/10), Thứ 2 19/8 (điểm 8/10), Thứ 7 24/8 (điểm 8/10).
- Đã loại cho tuổi Quý Dậu: 16 ngày Bách Kỵ, 1 ngày xung tuổi, 3 ngày Nguyệt Phá / Vãng Vong, 4 ngày điểm thấp.
- Điểm tháng Nhâm Thân với tuổi Quý Dậu: Thuận, điểm 6/10.
Xem nhanh: Có bao nhiêu ngày tốt · Bảng ngày tốt · Ngày đẹp nhất · Ngày cần tránh
Tháng 8/2019 tuổi Quý Dậu có bao nhiêu ngày tốt?
Có 7/31 ngày tốt cho tuổi Quý Dậu (từ điểm 6/10): 6, 12, 17, 19, 24, 25 và 26/8, trong đó rất tốt (từ điểm 8/10): 6, 12, 19 và 24/8.
Tháng 8/2019 dương lịch phần lớn là tháng Nhâm Thân (từ tiết Lập Thu ngày 8/8; 1–7/8 còn thuộc tháng Tân Mùi). Với tuổi Quý Dậu sinh năm 1993 (Kiếm Phong Kim), tháng Thân cùng phương với tuổi Dậu, hợp việc làm cùng người quen, cùng nhóm; can Nhâm là Kiếp Tài của can Quý (cùng hành Thủy, một âm một dương), tháng dễ bị tranh phần, hao tài, nên khai trương, mua bán lớn chỉ dùng ngày điểm cao nhất, tránh ngày vừa đủ chuẩn. Điểm tháng cho việc lớn: điểm 6/10 (thuận).
Lọc riêng cho tuổi Quý Dậu: đã loại 16 ngày phạm Bách Kỵ, 1 ngày xung tuổi (ngày Mão), 3 ngày Nguyệt Phá / Vãng Vong và 4 ngày điểm thấp. Việc có nhiều ngày đẹp nhất là nhập trạch (6 ngày), ít nhất là động thổ (4 ngày). Ngày tốt rơi vào cuối tuần: 17/8 (Thứ 7), 24/8 (Thứ 7), 25/8 (Chủ nhật), tiện cho cưới hỏi, tiệc tân gia.
Can Quý thuộc âm nên hợp ngày Trực Định, Mãn, Bình: trong các ngày tốt tháng này có 6/8 (Trực Định), 17/8 (Trực Mãn), 19/8 (Trực Định). Năm 2019 tuổi Quý Dậu (tuổi mụ 27) phạm Hoang Ốc cung Tam Địa Sát, nên động thổ, nhập trạch cần mượn tuổi; đang Tam Tai năm thứ 1, nên khởi sự lớn phải chọn ngày thật kỹ.
Cách chấm (dùng chung cho bài này, bài Tử vi hôm nay và bài Tử vi tháng)
Chọn ngày cho một người không chỉ nhìn lịch chung. Ngày phải tốt về lịch pháp trước, rồi hợp với tuổi người làm, sau cùng mới xét có hợp với chính việc định làm hay không. Vì vậy điểm được chấm qua ba tầng:
- Tầng 1. Điểm ngày chung (giống nhau với mọi tuổi): điểm nền 5 điểm; ngày hoàng đạo +1 điểm, hắc đạo −1 điểm[1]; cát tú +1 điểm, hung tú −1 điểm (nhị thập bát tú)[2]; Trực cát +1 điểm, Trực hung −1 điểm, Trực bình 0 điểm[1]; thần sát ngày cộng trừ, tối đa ±2 điểm.[1]
- Tầng 2. Điểm theo tuổi: xét quan hệ chi ngày với chi tuổi, lục hợp, tam hợp +1 điểm, còn hình, hại, phá −1 điểm[3][4]; xét nạp âm ngày với mệnh, sinh nhập, bình hòa +1 điểm, ngày khắc mệnh −1 điểm, còn lại 0 điểm.[3]
- Tầng 3. Điểm theo việc: cộng 2 điểm nếu Trực hợp việc đó (tối đa điểm 10/10). Ngày bị loại cho một việc nếu Trực kỵ việc ấy hoặc có sao kỵ riêng việc ấy (ví dụ Quả Tú kỵ cưới hỏi, Thổ Cấm kỵ động thổ).
- Loại khỏi việc lớn ở mọi tầng: ngày Bách Kỵ, ngày xung tuổi, ngày Nguyệt Phá / Vãng Vong. Ngày tốt là ngày đạt từ điểm 6/10 ở tầng 2.
Bảng ngày tốt tháng 8/2019 cho tuổi Quý Dậu
| Ngày | Can chi · Trực | Sao 28 · Thần trực ngày | Điểm | Với tuổi | Việc lớn hợp (điểm theo việc) | Giờ tốt | Xem thêm |
|---|---|---|---|---|---|---|---|
| 06/08 Thứ 3 Âm lịch: 06/07 | Ất Hợi · Trực Định | Vĩ (cát) · Minh Đường (hoàng đạo) | 9 điểm, Rất tốt | bình hòa | khai trương 9 điểm · cưới hỏi 10 điểm · động thổ 9 điểm · nhập trạch 10 điểm · ký hợp đồng 10 điểm | Sửu (1h–3h), Thìn (7h–9h), Ngọ (11h–13h) | Tử vi ngày |
| 12/08 Thứ 2 Âm lịch: 12/07 | Tân Tỵ · Trực Thu | Nguy (hung) · Thiên Đức (hoàng đạo) | 9 điểm, Rất tốt | Tỵ tam hợp Dậu; cùng hành Kim | cưới hỏi 9 điểm · nhập trạch 9 điểm · ký hợp đồng 9 điểm | Sửu (1h–3h), Thìn (7h–9h), Ngọ (11h–13h) | Tử vi ngày |
| 17/08 Thứ 7 Âm lịch: 17/07 | Bính Tuất · Trực Mãn | Vị (cát) · Tư Mệnh (hoàng đạo) | 6 điểm, Tốt | Tuất hại Dậu; Thổ sinh Kim | khai trương 8 điểm · động thổ 8 điểm · nhập trạch 8 điểm · ký hợp đồng 8 điểm (không cưới hỏi: sao Quả Tú kỵ cưới hỏi) | Thìn (7h–9h), Tỵ (9h–11h), Thân (15h–17h) | Tử vi ngày |
| 19/08 Thứ 2 Âm lịch: 19/07 | Mậu Tý · Trực Định | Tất (cát) · Thanh Long (hoàng đạo) | 8 điểm, Rất tốt | Tý phá Dậu | khai trương 8 điểm · cưới hỏi 10 điểm · động thổ 8 điểm · nhập trạch 10 điểm · ký hợp đồng 10 điểm | Sửu (1h–3h), Ngọ (11h–13h), Thân (15h–17h) | Tử vi ngày |
| 24/08 Thứ 7 Âm lịch: 24/07 | Quý Tỵ · Trực Thu | Liễu (hung) · Thiên Đức (hoàng đạo) | 8 điểm, Rất tốt | Tỵ tam hợp Dậu | cưới hỏi 8 điểm · nhập trạch 8 điểm · ký hợp đồng 8 điểm | Sửu (1h–3h), Thìn (7h–9h), Ngọ (11h–13h) | Tử vi ngày |
| 25/08 Chủ nhật Âm lịch: 25/07 | Giáp Ngọ · Trực Khai | Tinh (hung) · Bạch Hổ (hắc đạo) | 7 điểm, Tốt | bình hòa; cùng hành Kim | khai trương 9 điểm · động thổ 9 điểm · nhập trạch 9 điểm · ký hợp đồng 9 điểm (không cưới hỏi: sao Trùng Phục kỵ cưới hỏi) | Sửu (1h–3h), Ngọ (11h–13h), Thân (15h–17h) | Tử vi ngày |
| 26/08 Thứ 2 Âm lịch: 26/07 | Ất Mùi · Trực Bế | Trương (cát) · Ngọc Đường (hoàng đạo) | 7 điểm, Tốt | bình hòa; cùng hành Kim | Việc thường ngày (Trực Bế) | Dần (3h–5h), Tỵ (9h–11h), Hợi (21h–23h) | Tử vi ngày |
Trong bảng của tuổi Quý Dậu, ngày 6/8 còn thuộc tháng Tân Mùi (trước tiết Lập Thu 02:13 phút ngày 8/8)[5]; các ngày khác thuộc tháng Nhâm Thân. Trực và thần sát được tra theo tháng tiết của từng ngày. Cột âm lịch tính theo giờ Việt Nam (UTC+7).[6][7]
Ngày nào đẹp nhất tháng 8/2019 cho tuổi Quý Dậu?
Thứ 3 6/8/2019 (Ất Hợi, âm 6/7) và Thứ 2 12/8/2019 (Tân Tỵ, âm 12/7), rất tốt với điểm 9/10. Tiếp theo: 19 và 24/8 (điểm 8/10).
Tháng 8/2019 tuổi Quý Dậu nên tránh những ngày nào?
Có 24/31 ngày không dùng cho việc lớn của tuổi Quý Dậu, nặng nhất là 10 và 22/8 (ngày Mão xung tuổi Dậu); còn lại là ngày Bách Kỵ, Nguyệt Phá / Vãng Vong và ngày điểm thấp, liệt kê dưới đây.
- Xung tuổi (ngày Mão): 10/8 (Kỷ Mão), 22/8 (Tân Mão, còn phạm Bách Kỵ).[4]
- Bách Kỵ (16 ngày)[2]:
- Thọ Tử (tháng Mùi, ngày Ngọ; tháng Thân, ngày Sửu): 1, 8, 20/8
- Tam Nương (âm lịch ngày 3, 7, 13, 18, 22, 27): 3, 7, 13, 18, 22, 27/8
- Nguyệt Kỵ (âm lịch ngày 5, 14, 23): 5, 14, 23/8
- Dương Công Kỵ (ngày 8 tháng 7 âm; ngày 29 tháng 7 âm): 8, 29/8
- Sát Chủ (tháng Thân, ngày Sửu): 8, 20/8
- Trùng Tang (theo can ngày và tháng tiết: tháng Thân, ngày Canh): 11, 21, 31/8
- Nguyệt Phá, Vãng Vong: 9/8 (Nguyệt Phá); 16/8 (Vãng Vong); 28/8 (Vãng Vong).[1]
- Điểm thấp (dưới điểm 6/10): 2/8 (điểm 4/10, vì điểm ngày chung 3); 4/8 (điểm 4/10, vì Dậu tự hình (trùng chi tuổi)); 15/8 (điểm 3/10, vì điểm ngày chung 3); 30/8 (điểm 1/10, vì điểm ngày chung 1).
Về các bản khác nhau của ngày kỵ
- Tam Nương, Nguyệt Kỵ, Dương Công Kỵ tra theo ngày âm lịch.
- Sát Chủ, Thọ Tử, Trùng Tang và các thần sát ngày tra theo tháng tiết (nguyệt kiến), như Hiệp Kỷ Biện Phương Thư.[1] Một số lịch Việt tra các sao này theo tháng âm, nên ở vài ngày gần giao tiết hai cách có thể cho kết quả khác nhau.
- Sách ngày kỵ dân gian (dòng Ngọc Hạp) có nhiều bản khác nhau.[2] Bảng này dùng bản Sát Chủ “tháng Giêng Tý; tháng 2, 3, 7, 9 Sửu; tháng 4 Tuất; tháng 11 Mùi; các tháng còn lại Thìn”.
Bảng xét theo tuổi, đúng chung cho người tuổi Quý Dậu sinh năm 1993. Việc trọng đại nên xét thêm dụng thần trong lá số của người đứng ra làm việc.
Ngày tốt tháng 8/2019 cho các tuổi khác
- Ngày tốt tháng 8/2019 tuổi Giáp Tuất 1994
- Ngày tốt tháng 8/2019 tuổi Ất Hợi 1995
- Ngày tốt tháng 8/2019 tuổi Bính Tý 1996
- Ngày tốt tháng 8/2019 tuổi Đinh Sửu 1997
- Ngày tốt tháng 8/2019 tuổi Mậu Dần 1998
- Ngày tốt tháng 8/2019 tuổi Kỷ Mão 1999
Tài liệu tham khảo
- [1] Khâm định Hiệp Kỷ Biện Phương Thư (欽定協紀辨方書), 36 quyển, Doãn Lộc (允祿) cùng các quan phụng chỉ biên soạn, bản năm Càn Long thứ 6 (1741) — Thập nhị trực (kiến trừ), hoàng đạo – hắc đạo, thần sát ngày theo nguyệt kiến, Thái Tuế, Tuế Phá.
- [2] Hứa Chân Quân Ngọc Hạp Ký (許真君玉匣記, Đạo Tạng DZ 1480) và các bản Ngọc Hạp Thông Thư lưu hành ở Việt Nam — nhị thập bát tú trực ngày, các ngày kỵ dân gian. Mỗi bản có dị biệt.
- [3] Vạn Dân Anh (萬民英, hiệu Dục Ngô sơn nhân), Tam Mệnh Thông Hội (三命通會), 12 quyển, đời Minh — nạp âm 60 hoa giáp; hình, xung, hợp, hại; thần sát.
- [4] Tiêu Cát (蕭吉), Ngũ Hành Đại Nghĩa (五行大義), đời Tùy, quyển 2 — các thiên Luận tứ thời hưu vương, Luận hình, Luận hại, Luận xung phá.
- [5] Jean Meeus, Astronomical Algorithms, 2nd ed., Willmann-Bell, 1998 — phương pháp tính kinh độ biểu kiến của Mặt Trời. Tiết khí là thời điểm kinh độ này đạt bội số của 15°.
- [6] Hội đồng Chính phủ, Quyết định 121-CP ngày 08/08/1967 về việc tính lịch và quản lý lịch của Nhà nước (áp dụng từ 01/01/1968). Văn bản quy định Việt Nam dùng múi giờ thứ 7 (kinh tuyến trung tâm 105° Đông) và âm lịch tính theo giờ chính thức của nước ta.
- [7] Hồ Ngọc Đức, “Computing the Vietnamese lunar calendar” — quy tắc và thuật toán âm lịch Việt Nam, tính theo kinh tuyến 105° Đông.